vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V Trụ sở chính: Số 02, đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn Ngân hàng N với bị đơn Trần Thị Ánh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-KDTMTP. Bạc Liêu, ngày 29 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2022/TLST-KDTM ngày 19 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V

Trụ sở chính: Số 02, đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng Giám đốc của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đàm L, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V, chi nhánh thành phố B. Địa chỉ: Số 85, T, Phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Ánh T, sinh năm 1977 – Là chủ hộ kinh doanh Trần Thị Ánh T. Địa chỉ: Số 501/1, khóm Đ, phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Phạm Văn S, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số 501/1, khóm Đ, phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Ông Phan Minh L, sinh năm 1977

3. Anh Phan Quang L, sinh năm 2002

4. Em Phan Vinh T, sinh năm 2011

Người đại diện theo pháp luật của em Phan Vinh T: Ông Phan Minh L, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Ánh (chủ hộ kinh doanh Trần Thị Ánh T) đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V.

2.1.1. Buộc bà Trần Thị Ánh T (chủ hộ kinh doanh Trần Thị Ánh T) có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V tổng số tiền tính đến hết ngày 20/03/2022 là 578.149.921 đồng (trong đó: Nợ gốc là 296.900.000 đồng, lãi trong hạn là 187.398.351 đồng, lãi quá hạn là 93.851.570 đồng).

2.1.2. Buộc bà Trần Thị Ánh T (chủ hộ kinh doanh Trần Thị Ánh T) tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số 248/15/NM/HĐTD ký ngày 30/11/2015 kể từ ngày 21/03/2022 cho đến ngày thực tế bà Trần Thị Ánh T (chủ hộ kinh doanh Trần Thị Ánh T) trả hết nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V.

2.1.3. Trường hợp bà Trần Thị Ánh T (chủ hộ kinh doanh Trần Thị Ánh T) không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất của bà Trần Thị Ánh T và ông Phạm Văn S theo Hợp đồng bảo đảm số 248/15/NM/HĐTC ngày 30/11/2015 và các tài sản gắn liền trên đất của ông Phan Minh L, anh Phan Quang L và em Phan Vinh T để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, cụ thể:

- Quyền sử dụng đất của bà Trần Thị Ánh T và ông Phạm Văn S gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 122859, diện tích 175,8m2, thuộc thửa số 731, tờ bản đồ số 19, đất toạ lạc tại ấp T, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu do Uỷ ban nhân dân huyện V, tỉnh Bạc Liêu cấp cho bà Trần Thị Ánh T đứng tên ngày 02/11/2015.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 122860, diện tích 50m2, thuộc thửa số 673, tờ bản đồ số 19, đất toạ lạc tại ấp T, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu do Uỷ ban nhân dân huyện V, tỉnh Bạc Liêu cấp cho bà Trần Thị Ánh T đứng tên ngày 02/11/2015.

- Các tài sản gắn liền trên quyền sử dụng đất nêu trên của ông Phan Minh L, anh Phan Quang L và em Phan Vinh T, theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 02/03/2022, gồm: 01 (một) Căn nhà cấp IV có kết cấu khung sườn bê tông cốt thép, vách tường xây, nền gạch men, trần la phông, mái tol thiếc. 01 (một) Căn nhà tạm có kết cấu khung kèo thép, nền xi măng, vách thiếc, mái thiếc. 01 (một) Hàng rào trước nhà có kết cấu cột bê tông, tường xây + khung sắt và lưới B40.

2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền là 600.000 đồng: Bà Trần Thị Ánh T (chủ hộ kinh doanh Trần Thị Ánh T) tự nguyện chịu toàn bộ. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng số tiền 600.000 đồng, nên buộc bà Trần Thị Ánh T (chủ hộ kinh doanh Trần Thị Ánh T) phải nộp số tiền 600.000 đồng để hoàn lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V.

2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Bà Trần Thị Ánh T (chủ hộ kinh doanh Trần Thị Ánh T) phải chịu 13.562.998 đồng (Mười ba triệu, năm trăm sáu mươi hai nghìn, chín trăm chín mươi tám đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V không phải chịu. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V đã nộp tiền tạm ứng án phí 13.230.511 đồng theo biên lai thu tiền số 0007265 ngày 18/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V số tiền 13.230.511 đồng (bằng chữ: Mười ba triệu, hai trăm ba mươi nghìn, năm trăm mười một đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ