- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐCN Kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-KDTM | Hậu Lộc, ngày 05 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------------------------------
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương m i thụ lý số: 12/2022/TLST-KDTM ngày 07 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi ph m điều cấm của luật và không trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m i cổ ph n Đ Việt Nam.
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H, Phường L, quận H, TP. Hà Nội.
Người đ i diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ:Chủ tịch HĐQT
Đơn vị được ủy quyền khởi kiện và tham gia toàn bộ quá trình tố tụng: Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam – Chi nhánh B, do ông Tr n Trung - iám đốc chi nhánh làm đ i diện.
Người được ủy quyền l i: Ông Lê Xuân H – Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam – Chi nhánh B.
(Theo quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 465/QĐ – BIDV.BS ngày 23/6/2021)
Địa chỉ: Số 117 đường Tr n Ph , phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hoá.
Bị đơn: Anh Đinh Văn B, sinh năm 1989
Chị B i Thị , sinh năm 1991
Đều có địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Đ i diện theo u quyền của nguyên đơn ông Lê Xuân H và bị đơn anh Đinh Văn B, chị B i Thị thống nhất thỏa thuận:
Tính đến ngày 27/3/2022 anh Đinh Văn B và chị B i Thị còn nợ Ngân hàng Thương m i cổ ph n Đ Vệt Nam tổng số tiền là 209.643.150 đ ng ( i trăm c n tri u s u trăm ốn m ơi ng n một trăm năm m ơi đ ng , trong đó nợ gốc: 161.000.000 đ ng, lãi trong h n 30.259.817 đ ng, lãi quá h n 18.383.333 đ ng.
2.2. Về t i gi n v p ơng t c tr nợ Hai bên thống nhất:
Trong tháng 4 và tháng 5 năm 2022 anh Đinh Văn B, chị B i Thị trả cho Ngân hàng Thương m i cổ ph n Đ Vệt Nam số tiền là 15.000.000 đ ng (Mười lăm triệu đ ng .
Từ tháng 6/2022 trở đi m i tháng anh Đinh Văn B, chị B i Thị trả cho Ngân hàng Thương m i cổ ph n Đ Vệt Nam số tiền 10.000.000 đ ng (Mười triệu đ ng cho đến khi hết số nợ.
ể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 28/3/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải ph hợp với quy định của pháp luật.
Nếu anh B, chị vi ph m bất k l n trả nợ nào như đã thoả thuận trên thì Ngân hàng Thương m i cổ ph n Đ Việt Nam có quyền làm đơn đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự huyện H thi hành một l n toàn bộ số tiền còn l i.
Tài sản thế chấp của anh Đinh Văn B và chị B i Thị theo biên bản xem x t, th m định ngày 18/3/2022 g m:
- Quyền sử dụng đất: T i thửa số 244, tờ bản đ số 30 với diện tích 76m2, theo iấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số CP171988, số vào sổ cấp CN: CH07523 do UBND huyện H cấp ngày 01/02/2019 cho anh Đinh Văn B và chị B i Thị . Qua đo đ c thực tế có tứ c nh như sau: Phía Nam giáp thửa 225 hộ ông Nguyễn Viết X, số đo 8,4m; phía B c giáp thửa 199 hộ ông Ph m Văn H số đo 8,17m, phía Tây giáp thửa 269 hộ ông Nguyễn Văn S và thửa 226 hộ ông Tô Văn N số đo 9,25m; phía Đông giáp thửa 201 hộ bà V Thị V và ng đi số đo 6,7m + 1,95m.
- Tài sản g n liền với đất: 01 nhà ở cấp bốn tường xây g ch, mái lợp ngói, sân lợp tôn do vợ ch ng anh B, chị mua năm 2018, diện tích xây dựng 50m2 và toàn bộ công trình phụ do anh Đinh Văn B và chị B i Thị đang sử dụng.
Nếu tài sản thế chấp kê biên phát m i không đủ để thanh toán khoản nợ thì anh Đinh Văn B và chị B i Thị v n phải tiếp tục thực hiện ngh a vụ trả nợ b ng các tài sản khác của anh Biển, chị ến cho đến khi thanh toán hết khoản nợ vay theo Hợp đ ng tín dụng.
Tài sản được thế chấp theo Hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền trên đất số 01/2019/12190751/HĐBĐ ngày 20/3/2019 được công chứng t i Văn phòng Công chứng Mai Thị Oanh, số 141 đường N, phường P, thị xã B, tỉnh Thanh Hoá, số công chứng 564 quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐ D ngày 20/3/2019.
3. Về án phí: Anh Đinh Văn B và chị B i Thị tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương m i sơ th m là 5.241.000 đ ng (Năm triệu hai trăm bốn mươi mốt nghìn đ ng .
Trả l i cho Ngân hàng Thương m i cổ ph n Đ Việt Nam số tiền t m ứng án phí đã nộp là 4.963.000 đ ng (Bốn triệu chín trăm sáu mươi ba nghìn đ ng theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2021/0008837 ngày 04/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
4. Quyết địn n y đ ợc t i n t eo quy địn tại Điều 2 Luật T i n n dân sự t ng i đ ợc t i n n dân sự, ng i p i t i n n dân sự có quyền t ỏ t uận t i n n, quyền yêu cầu t i n n, tự nguy n t i n n oặc ị c ỡng c ế t i n n t eo quy địn tại c c Điều 6, 7, 7a v 9 Luật T i n n dân sự; t i i u t i n n đ ợc t ực i n t eo quy địn tại Điều 30 Luật T i n n dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c th m.
| Nơi nhận: - Các đ ong sự. - TAND tỉn T n o - VKSND tỉn T n ó - VKSND uy n ậu Lộc. - C i cục T ADS . ậu Lộc. - L u sơ vụ n. | THẨM PHÁN Đ Cao Thị Nga |