- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn giữa anh chị L và T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Văn L và Chị Cấn Thị T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 04 /2022/QĐST-HNGĐ | Sơn Tây, ngày 04 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 217/2021/TLST-HNGĐ ngày 25/11/2021
giữa:
Nguyên đơn: Anh Kiều Văn L, sinh năm 1972.
Bị đơn: Chị Cấn Thị T, sinh năm 1972. Đều địa chỉ: Khu C, Học Viện Phòng Không Không Quân, thôn K, xã K, thị xã Sơn Tây, t.p Hà Nội.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Văn L và Chị Cấn Thị T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Văn L và Chị Cấn Thị T. + Về con chung: Có 02 con chung là Kiều Thị Phương A, sinh ngày 23/6/2002 và cháu Kiều Đức D, sinh ngày 30/11/2006; Hiện cháu Phương A đã hơn 18 tuổi đã trưởng thành không bị mắc bệnh tật gì nên không đặt ra việc chăm sóc nuôi dưỡng. Giao cho Chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng chăm sóc cháu Kiều Đức D đến năm đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; Anh L được quyền qua lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm. Vê phần trợ cấp nuôi con chung: Tạm miễn việc trợ cấp nuôi con chung cho Anh Lđến khi có sự thay đổi khác; Tài sản chung, công sức chung: Không yêu cầu giải quyết. Tài sản riêng: Không có. Công nợ chung: Không có. 3.Về phần án phí: Anh L tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ; Anh L đã nộp tạm ứng án phí là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/ 0056180, ngày 25/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây . Nay Anh L được hoàn trả 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tp Hà Nội - VKSND t.x Sơn Tây. -UBND Nơi ĐKKH. - Các đương sự - Lưu HS | Lã Hùng Cường |