- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị T và ông Huỳnh Hữu K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 06 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 415/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn C, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Hữu K, sinh năm 1979; Địa chỉ: Khu phố S, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị T và ông Huỳnh Hữu K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung; Giao con Huỳnh Thị Quyền T, sinh ngày 29/02/2005 và Huỳnh Tấn Đ, sinh ngày 05/01/2009 cho nguyên đơn bà Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn ông Huỳnh Hữu K không phải cấp dưỡng nuôi con Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. -Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Phạm Thị T tự nguyện chịu 150.000đ đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số 000NN ngày 23/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND TP Tuy Hòa; - CC THADS TP Tuy Hòa; - UBND xã A, TP T, (Đăng kí kết hôn số NN); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hưng |