- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Tú A ly hôn anh Phạm Đình H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tú A và anh Phạm Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ | Tam Điệp, ngày 19 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2021/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Tú A, sinh năm 1998.
Địa chỉ: số nhà A, ngõ B, tổ dân phố ĐKT, phường YB, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: anh Phạm Đình H, sinh năm 1997.
Địa chỉ: số nhà A, ngõ B, tổ dân phố ĐKT, phường YB, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tú A và anh Phạm Đình H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung, con riêng:
Chị Nguyễn Thị Tú A và anh Phạm Đình H có hai con chung là cháu Phạm Hoàng Bảo L, sinh ngày 03/3/2018 và cháu Phạm Hoàng Minh Q, sinh ngày 16/6/2020. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Tú A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Hoàng Bảo L và cháu Phạm Hoàng Minh Q.
Về cấp dưỡng nuôi con: anh Phạm Đình H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Hoàng Bảo L 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng trên tháng) và cháu Phạm Hoàng Minh Q 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng trên tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2022 cho đến khi cháu Phạm Hoàng Bảo L và cháu Phạm Hoàng Minh Q đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về con riêng: chị Nguyễn Thị Tú A và anh Phạm Đình H đều xác nhận không có.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. Về chia tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: chị Nguyễn Thị Tú A và anh Phạm Đình H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Tú A phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2021/0002542 ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Chị Nguyễn Thị Tú A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP.Tam Điệp; - Chi cục THADS TP. Tam Điệp; - UBND phường YB, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Quách Thành Trung |