vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1990; Đăng ký thường trú: Số nhà 239, đường N, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 108, đường N, Khóm C, Phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Võ Văn H, sinh năm 1993; Hộ khẩu…

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Võ Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1990; Đăng ký thường trú: Số nhà 239, đường N, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 108, đường N, Khóm C, Phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Võ Văn H, sinh năm 1993; Hộ khẩu…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-HNGĐTp. S, ngày 06 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 173/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1990; Đăng ký thường trú: Số nhà 239, đường N, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 108, đường N, Khóm C, Phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1993; Hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Nhà trọ 199 (L), số 73, đường D, Phường E, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1990; Đăng ký thường trú: Số nhà 239, đường N, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 108, đường N, Khóm C, Phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Võ Văn H, sinh năm 1993; Hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Nhà trọ 199 (L), số 73, đường D, Phường E, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Võ Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Võ Văn H thống nhất xác định có một người con chung là cháu Võ Ngọc Minh V, sinh ngày 25/10/2018. Bà Trần Thị Mỹ H và ông Võ Văn H thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Trần Thị Mỹ H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Võ Ngọc Minh V cho đến khi cháu V thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Văn H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông Võ văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Võ Ngọc Minh V mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Võ Văn H thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Võ Văn H thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Trần Thị Mỹ H thống nhất chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000042 ngày 19/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Mỹ H số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Ông Võ Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ