vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Tiến L1.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Tiến L1 đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Tiến L1 tự khai không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Tiến L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Tiến L1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 22 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993 Địa chỉ: Số nhà 004, tổ 3, phường Q, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Trịnh Tiến L1, sinh năm 1990 Địa chỉ: Số nhà 004, tổ 3, phường Q, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Chỗ ở hiện nay: Văn phòng nhà xe P, đường Hoàng Minh Giám, tổ 23, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Tiến L1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Tiến L1 đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Tiến L1 tự khai không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Việc chia tài sản (tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Tiến L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Tiến L1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng

i lă ngh n đ ng ch n tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp thay anh L1 số tiền án phí 75.000 đồng mà anh L1 phải nộp, anh L1 nhất trí. Tổng cộng chị Nguyễn Thị L phải nộp 150.000 đồng Một tră nă

i ngh n đ ng ch n tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị L đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000 đồng Một tră nă

i ngh n đ ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001356 ngày 24/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ