vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 03/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tiến Đ và chị Vũ Thị D. 2.

Về quan hệ con chung: Anh Phạm Tiến Đ và chị Vũ Thị D có hai con chung là Phạm Vũ Nhật M1, sinh ngày 07/12/2012 và Phạm Vũ Hải Đ3, sinh ngày 29/6/2015, do anh Đ đang trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn, anh Đ chị D thỏa thuận anh Đ tiếp tục nuôi cả hai con chung. Anh Đ không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đ - chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tiến Đ và chị Vũ Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 03 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Tiến Đ - Sinh ngày 04/5/1987; Nơi cư trú: Thôn C, xã C1, huyện Đ1, tỉnh Thái Bình. (Căn cước công dân số XXXXXXXXXXXX do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/9/2021)

- Bị đơn: Chị Vũ Thị D - Sinh ngày 21/7/1990. Hộ khẩu thường trú: Khu M, phường X, Thị xã Đ2, tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ hiện nay: Công ty Trách nhiệm hữu hạn C2 -304 đường O, # 06-10/11/13, # 01-52 Quảng trường L, S238863, Singapore. (Giấy chứng minh nhân dân số YYYYYYYYY do Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 21/8/2007). Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tiến Đ và chị Vũ Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh Phạm Tiến Đ và chị Vũ Thị D có hai con chung là Phạm Vũ Nhật M1, sinh ngày 07/12/2012 và Phạm Vũ Hải Đ3, sinh ngày 29/6/2015, do anh Đ đang trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn, anh Đ chị D thỏa thuận anh Đ tiếp tục nuôi cả hai con chung. Anh Đ không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con. Chị D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh Đ, chị D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Anh Phạm Tiến Đ và chị Vũ Thị D thống nhất anh chị không có tài sản chung, anh chị không có nghĩa vụ về tài sản với cá nhân, tổ chức nào nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Tiến Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Trả lại anh Phạm Tiến Đ 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình (Biên lai thu số 0005355 ngày 26/5/2022). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ