vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Ngô Thanh D.

Quan hệ hôn nhân của bà N ông D chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn 27 ngày 14/10/1998 do Ủy ban nhân dân xã Song Nhạn, huyện Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý. Về quan hệ con chung: Giao con chung tên là Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Ngô Thanh D.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST- HNGĐX, ngày 03 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 992/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1972

Thường trú: 01/13 Phan Đình Phùng, TT Phú Phong, Tây Sơn, Bình Định

Tạm trú: 76/30 Nguyễn Sơn, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, Tp.HCM.

- Bị đơn: Ông Ngô Thanh D, sinh năm 1974

Thường trú: Xã Cẩm Mỹ, huyện Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai

Tạm trú: 76/30 Nguyễn Sơn, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, Tp.HCM.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110; Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Ngô Thanh D.

Quan hệ hôn nhân của bà N ông D chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn 27 ngày 14/10/1998 do Ủy ban nhân dân xã Song Nhạn, huyện Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên là Ngô Yến Nh, sinh ngày 06/12/2008 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông D do bà N không yêu cầu.

Riêng con chung tên Ngô Thị Thùy D2, sinh 2000 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

+ Ông D được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình: Bà N tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà N đã nộp theo biên lai số 0036264 ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn lại cho bà N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai trên. Bà Nhớ đã nộp đủ án phí.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ