- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 07 tháng 1 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ các Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 396; và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016 /UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,nộp,miễn,giảm, quản lý và sử dụng án phí,lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 639/2021/TLST- HNGĐ ngày 09/12/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau : Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Ngọc H , sinh năm 1968.
2/ Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1972 Cùng có HKTT: Số 21 ngõ 9/19 M,phường T, quận H, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc H, bà Nguyễn Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10/4/1996 tại UBND phường T,quận H, Hà Nội. Cuộc sống vợ chồng sau khi kết hôn thì nảy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung.Xác định tình cảm vợ chồng không còn nên hai bên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Hai bên có 01 con chung là Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 31/7/1993, đã trưởng thành, có gia đình cuộc sống riêng nên khi ly hôn không yêu cầu tòa án giải quyết. [3] Về tài sản,nhà ở và vay nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu nên tòa án tòa án không xem xét. [4] Về lệ phí: Ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân:
- Về tình cảm: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thu H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên có 01 con chung là Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 31/7/1993, đã trưởng thành, có gia đình cuộc sống riêng nên tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản, nhà ở và vay nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu nên tòa án không xem xét giải quyết. 2.Về lệ phí: Ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012069 ngày 09/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng,thành phố Hà Nội 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Hai Bà Trưng ; - UBND P. T,Q Hai Bà Trưng, Hà Nội ( Số 111/1996) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khuất Thị Phƣơng Lan |