- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Tiến chị Hằng."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Tiến và chị Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Dũng, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 230/2021/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng
12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn H, xã L,
huyện Y, tỉnh B.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Hằng, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn H, xã
L, huyện Y, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28
tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Tiến và chị Nguyễn
Thị Thu Hằng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi con chung là Phạm Anh
D, sinh ngày 19/11/2016; chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi con chung là Phạm Gia L, sinh ngày 13/10/2019.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H tự
thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn anh T và chị H được quyền thăm nom con chung, không ai
được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.
Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn
sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009372 ngày 21/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng; hoàn trả anh Phạm Văn T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - UBND xã L, huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toản |