vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn S và bà Nguyễn Thị H. 2.

Về con chung có 02 cháu: Trần Văn T, sinh năm 1991 và Trần Thị N, sinh năm 1993, các cháu đã trưởng thành đủ 18 tuổi và đi xây dựng gia đình ở riêng, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn S ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn S và bà Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH S LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ. Y, ngày 08 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm1970, Địa chỉ: Bản K, xã P, huyện Y, tỉnh S La. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968, Địa chỉ: Bản K, xã P, huyện Y, tỉnh S La. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Văn T, sinh năm 1991, trú tại: Bản K, xã P, huyện Y, tỉnh S La. Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/10/2022 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn S và bà Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung có 02 cháu: Trần Văn T, sinh năm 1991 và Trần Thị N, sinh năm 1993, các cháu đã trưởng thành đủ 18 tuổi và đi xây dựng gia đình ở riêng, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Ông Trần Văn S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 14.050.000 đồng (Mười bốn triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0001065 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh S La. Ông Trần Văn S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 13.900.000 đồng (Mười ba triệu chín trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh S La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ