vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Doãn D và chị Nguyễn Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Doãn D và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dũng - Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Doãn D và chị Nguyễn Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2022/QĐST - HNGĐThiệu Hóa, ngày 12 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2021/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Doãn D - sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn Minh Thượng, xã Thiệu C, Huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D - sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn Minh Thượng, xã Thiệu C, huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, khoản 1,3 Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014

Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Điểm 1.1Tiểu mục I Mục II Phần A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Nghị Quyết.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Doãn D và chị Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Doãn D và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung cháu Lê Doãn Ma - sinh ngày 03/10/2007 và cháu Lê Doãn H - Sinh ngày 06/5/2009. Anh Dũng, chị D thỏa thuận giao cả hai cháu cho anh Lê Doãn D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng (Phù hợp với nguyện vọng của cháu Lê Doãn M và cháu Lê Doãn H) và anh Lê Doãn D không yêu cầu chị Nguyễn Thị D cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Dung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cấm cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Lê Doãn D, Chị Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Doãn D, Chị Nguyễn Thị D thỏa thuận anh Lê Doãn D chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, anh Lê Doãn D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa theo biên lai thu số AA/2021/0005762 ngày 23/12/2021. Trả lại cho anh Lê Doãn D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ