vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Diệu N và ông Lê Ngọc H. Về con chung: Bà Phạm Thị Diệu N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Lê Nhật M – sinh ngày 21/10/2018. Ông Lê Ngọc Huỳnh không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Phạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ
N, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N

Căn cứ các điều 212, 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2021/TLST-HNGĐ ngày 31/12/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Diệu N – sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Người yêu cầu: Ông Lê Ngọc H – sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu phố y, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Phạm Thị Diệu N và ông Lê Ngọc H tự nguyện tìm hiểu và tiến tới kết hôn vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện N vào sổ số 17/2018 ngày 29/01/2018 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Ông Lê Ngọc H và bà Phạm Thị Diệu N có 01 con chung tên Lê Nhật M – sinh ngày 21/10/2018 hiện nay bà Phạm Thị Diệu N đang nuôi dưỡng. Ông Lê Ngọc H đồng ý giao con chung cho bà N nuôi dưỡng. Xét thấy từ khi ly thân từ năm 2020 đến nay, bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, cháu Lê Nhật M hiện nay còn nhỏ, cần sự chăm sóc của mẹ nên việc ông H, bà N thống nhất giao con chung cho bà N nuôi dưỡng là phù hợp. Về cấp dưỡng: Bà N không yêu cầu nên không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Bà N, ông H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. [2] Tại phiên hòa giải, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của con nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Diệu N và ông Lê Ngọc H.

- Về con chung: Bà Phạm Thị Diệu N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Lê Nhật M – sinh ngày 21/10/2018. Ông Lê Ngọc Huỳnh không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Phạm Thị Diệu Nga không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Diệu N tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0002193 ngày 31/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Bà N đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ