- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Lê Thị Ch với anh Lang Văn X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ch và anh Lang Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 19 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ch - Sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn Q, xã S, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lang Văn X - Sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn Q, xã S, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ch và anh Lang Văn X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Lê Thị Ch và anh Lang Văn X có 01 con chung là cháu Lang Văn T, sinh ngày 29/9/2012. Giao cháu T cho anh X trực tiếp nuôi dưỡng; Chị Ch có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ; Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2022, cho đến khi cháu T thành niên; Chị Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ chung: Chị Lê Thị Ch và anh Lang Văn X yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Lê Thị Ch là đối tượng người đồng bào dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí dân sự nên được miễn nộp 225.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm (75.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí của người cấp dưỡng); Nhưng phải nộp 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) về phần nghĩa vụ của anh X, theo sự thỏa thuận của các bên.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND H.Như Xuân; - Chi cục THADS H.Như Xuân; - UBND xã Thanh Sơn, H.Như Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |