- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T và Hoàng Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG TÈ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ | Mường Tè, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2022/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963. Địa chỉ: Khu phố S, thị trấn Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. * Bị đơn: Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1966. Địa chỉ: Bản A, xã P, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51; 54; 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1963. Địa chỉ: Khu phố S, thị trấn Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn L, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Bản A, xã P, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn L thỏa thuận, thống nhất, nhất trí thuận tình ly hôn. *. Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên không đề cập giải quyết. *. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không đề nghị giải quyết. *. Về án phí DSST- HNGĐ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn L mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị T nhận nộp thay án phí DSST-HNGĐ cho Hoàng Văn L số tiền 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Xác nhận bà Nguyễn Thị T đã nộp số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0000656 ngày 10/10/2022 của Chi cục THADS huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Nay bà Nguyễn Thị T được trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |