vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND TP. Cần Thơ Tuyên án 27/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ!
!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/TLST-HNGĐ ngày 05/01/2021 về việc “Tranh!chấp!chia!tài!sản!sau!khi!ly! hôn”.

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-!Nguyên!đơn:!Ông Lâm Thanh V,!sinh năm 1978; Địa chỉ: xã Th, huyện T, tỉnh Kiên Giang, thành phố Cần Thơ.!

-! Bị! đơn: Bà Nguyễn Thị Phương Th, sinh năm 1978; Địa chỉ: phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.!

-!Người!có!quyền!lợi!và!nghĩa!vụ!liên!quan:!

1. Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1962; Địa chỉ: huyện T, tỉnh Kiên Giang.

2. Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1972; Địa chỉ: 25 Skepper Street Ellengrove QLD 4078 Australia.

Người!đại!diện!ủy!quyền: Bà Bùi Ngọc T, sinh năm 1955; Địa chỉ: quận N, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.!Về!chia!tài!sản!chung:!!

Chia cho bà Nguyễn Thị Phương Th toàn bộ quyền sử dụng diện tích 133m2 đất ODT và tài sản gắn liền với đất, tại thửa đất số 432, tờ bản đồ số 34, tọa lạc tại phường H, quận N, thành phố Cần Thơ, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ được cấp GCN: CH04643, do Ủy ban nhân dân quận N cấp ngày 03/7/2014, được chỉnh lý ngày 26/9/2016.

Bà Nguyễn Thị Thanh Th có trách nhiệm thanh toán cho ông Lâm Thanh V số tiền 800.000.000đ (tám trăm triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị Thanh Th có trách nhiệm trả nợ tiền sử dụng đất cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bà Nguyễn Thị Thanh Th được quyền liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký sang tên, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định.

2.2.!Về!nghĩa!vụ!trả!nợ:!

Bà Nguyễn Thị Thanh Th đồng ý chịu trách nhiệm trả nợ cho ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị H khi ông S và bà H có yêu cầu, ông Lâm Thanh V không liên quan đế số nợ của bà H (nếu có yêu cầu).

Ông Nguyễn Văn S đồng ý rút đơn yêu cầu bà Th và ông Vtrả nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết, để ông và bà Th tự giải quyết nên Đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập của ông S.

Bà Nguyễn Thị H có đại diện là bà Bùi Ngọc T thống nhất ý kiến của ông V và bà Th, đồng ý rút toàn bộ yêu cầu độc lập, không yêu cầu Tòa án giải quyết, để bà H và bà Th tự giải quyết nên Đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập của bà H.

2.3.!Về!án!phí:!!

Ông Lâm Thanh V phải chịu 18.000.000 đồng, được khấu trừ vào 27.750.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 002759 ngày 02/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận N. Ông Lâm Thanh V được nhận lại 9.750.000 đồng tạm ứng án phí còn dư.

Bà Nguyễn Thị Phương Th phải chịu 18.000.000 đồng (mười!tám!triệu).

Ông Nguyễn Văn S được nhận lại 4.378.550 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000002 ngày 05/4/2021 của Cục thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Bà Nguyễn Thị H được nhận lại 24.590.352 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000008 ngày 05/4/2021 của Cục thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

2.4. Về!chi!phí! xem!xét!thẩm!định!tại! chỗ!và!chi!phí!định!giá!tài!sản: ông Lâm Thanh V tự nguyện chịu 4.000.000 đồng (đã nộp và chi xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ