- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Anh Nguyễn Văn Đức yêu cầu tuyên bố chết"
- Tòa quyết gì? SƠ THẨ M GIẢ I QUYẾ T VIỆ C DÂN SƢ̣
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Lạng Giang, ngày 11 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨ M GIẢ I QUYẾ T VIỆ C DÂN SƢ̣
Về việ c yêu cầ u tuyên bố mộ t ngƣờ i là đã chế t
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LG, TỈNH BG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩ m phá n - Chủ toạ phiên họp: Bà Vũ Thị Thiêm
Thư ký phiên họ p : Bà Vũ Thị Thanh Huyền - Thư ký Toà á n nhân dân huyệ n LG, tỉnh BG.
Đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n LG, tỉnh BG tham gia phiên họp: Bà Đồng Thị Toàn - Kiể m sá t viên.
Ngày 08 tháng 7 năm 2022, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyệ n LG, tỉnh BG mở phiên họ p sơ thẩ m
công khai giả i quyế t việ c dân sự thụ lý số 03/2022/TLST-VDS ngà y 09 tháng 02 năm 2022 về việ c “Yêu cầ u tuyên bố mộ t ngườ i là đã chế t” theo Quyế t Đi mở phiên họ p số 04/2022/QĐST-DS ngà y 04 tháng 7 năm 2022 gồ m nhữ ng ngườ i tham gia tố tụ ng sau đây:
- Ngƣờ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sƣ: Anh Nguyệ
̃ n VănĐ, sinh năm 1991
Địa chỉ: ThônN,xãTL, huyện Lạng Giang,tỉnhBắc Giang;
Anh Đ vắ ng mặ t (có đơn đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt).
- Ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan : Bà Nguyễn Thị Đi, sinh năm 1966. Nơi cư trú cuố i cù ng trướ c khi biệ t tí ch : Thôn N, xã TL, huyệ n LG, tỉnh BG.
NỘ I DUNG VIỆ C DÂN SƢ̣
Theo đơn yêu cầ u và lờ i khai tạ i Toà á n trong quá trì nh giả i quyế t việ c dân sự , ngườ i yêu cầ u là anh Nguyễ n Văn Đ trình bày:
Bà Nguyễ n Thị Đi, sinh năm 1966. Quê quán: Xã TL, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Nơi cư trú cuối cùng: Thôn N, xã TL, huyện Lạng Giang , tỉnh Bắc Giang là mẹ đẻ củ a anh . Bà Đi không lậ p gia đì nh nhưng sinh đượ c 02 ngườ i con gồ m anh và anh trai Nguyễ n Văn Minh , sinh năm 1987. Bà Đi và các con sinh số ng cù ng bố mẹ đẻ củ a bà là ông Nguyễ n Văn Trì nh , bà Nguyễ n Thị Đống ở thôn N, xã TL, huyệ n LG, tỉnh BG. Từ năm 1992 bà Đi bỏ đi khỏi đị a phương để đi làm ăn , kể từ đó cho đế n nay bà Đi biệ t tí ch không về thăm nhà , cũng không liên lạc với bất kỳ ai trong gia đình. Gia đì nh anh đã tì m kiế m nhiề u nơi nhưng đế n nay vẫ n không có tin tứ c xác thực bà Đi sinh số ng ở đâu, làm gì, còn sống hay đã chết.
Nay anh Đ đề nghị Tòa án tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đi đã chết để gia đình anh thuậ n tiệ n trong cá c giao dị ch dân sự . Anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản của bà Nguyễ n Thị Đi.
Tại các bản tự khai của mẹ đẻ và các con củ a bà Đi là bà Nguyễn Thị Đống, anh Nguyễ n Văn Minh , anh Nguyễ n Văn Đ đều thống nhất trình bày: Bà Nguyễ n Thị Đi là con gái của bà Nguyễn Thị Đống , năm 1983 bà Luậ n không kế t hôn nhưng sinh đượ c 02 ngườ i con trai là anh Minh và anh Đ. Ba mẹ con nhà bà Đi sinh số ng tạ i nhà bố mẹ đẻ là ông Trì nh và bà Đố ng tạ i Thôn N, xã TL, huyệ n LG, tỉnh BG. Từ năm 1992, bà Đi cùng chị gái ruột là Nguyễn Thị Luậ n bỏ địa phương đi là m ăn . Kể từ đó bà Đi biệ t tí ch, gia đì nh không có tin tứ c gì củ a bà Đi. Gia đì nh đã tì m kiế m bà Đi khắ p nơi và trong thờ i gian dà i nhưng đế n nay vẫ n chưa có kế t quả . Nay anh Đ yêu cầ u Toà án tuyên bố b à Nguyễ n Thị Đi đã chế t , bà Đống, anh Minh đều nhất trí đề nghị Toà án giải quyế t việ c dân sự theo quy Đi pháp luật.
Trong quá trì nh giả i quyế t việ c dâ n sự , Toà án đã tiến hành tiế n hà nh xá c minh vớ i anh Nguyễ n Văn Sỹ (cháu của bà Đi) và xác minh với đại diện chính quyề n đị a phương xã TL, huyệ n LG đều thống nhất trình bày : Bà Đi là con của ông Nguyễ n Văn Trì nh và bà Nguyễ n Thị Đố ng (đã chế t). Năm 1992 bà Đi cùng chị gái là bà Luận bỏ đi khỏi địa phương, biệ t tí ch từ đó cho đế n nay . Trướ c khi đi biệ t tí ch, bà Đi để lại 02 ngườ i con trai là anh Nguyễ n Văn Minh và Nguyễ n Văn Đ cho bố mẹ đẻ củ a bà Đi nuôi dưỡ ng (bà Đi không kế t hôn vớ i ai ). Gia đì nh bà Đi đã tì m kiế m nhiề u nơi và trong thờ i gian dà i nhưng đế n nay vẫ n chưa có kết quả. Đị a phương cũ ng biế t đượ c gia đì nh bà Đi đã tì m mọ i biệ n phá p tì m kiế m nhưng không có kế t quả , đị a phương đề nghị Toà á n giả i quyế t việ c dân sự theo yêu cầ u củ a anh Đ theo quy Đi của pháp luật.
Tại phiên họp , đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LG phát biểu ý kiế n:
- Về thủ tụ c tố tụ ng: Kể từ khi thụ lý vụ việc và tại phiên họp, Thẩ m phá n, Thư ký và Ngườ i yêu cầ u đã chấ p hà nh đú ng cá c quy Đi của Bộ luật tố tụng dân sự .
- Về việ c giả i quyế t yêu cầ u củ a Ngườ i yêu cầ u : Bà Nguyễn Thị Đi đã biệ t tí ch từ năm 1992 đến nay, đã á p dụ ng đầ y đủ cá c biệ n phá p thông bá o , tìm kiế m theo quy Đi của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc bà Luậ n còn sống hay đã chết nên đề nghị Toà án căn cứ điểm d khoả n 1 Điề u 71 Bộ luậ t dân sự chấ p nhậ n yêu cầ u củ a anh Nguyễ n Văn Đ về việ c yêu cầ u tuyên bố mộ t ngườ i là đã chế t đố i vớ i bà Nguyễ n Thị Đi là người đã chế t. Hậ u phả i quả phá p lý củ a việ c tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đi là đã chế t theo quy Đi của Bộ luật dân sự. Về lệ phí : Anh Đ phải chịu 300.000đ tiề n lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy Đi của pháp luật và chịu chi phí đăng , phát Thông bá o tì m kiế m bà Nguyễ n Thị Đi trên Bá o Cô ng lý , Đà i tiế ng nó i Việ t Nam (VOV2).
NHẬ N ĐI CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u, chứ ng cứ có trong hồ sơ việ c dân sự đượ c thẩ m tra tạ i phiên họ p và ý kiế n củ a đạ i diệ n Việ n kiể m sá t tạ i phiên họ p. Toà án nhân dân huyệ n LG nhậ n Đi:
[1]. Về tố tụ ng và thẩm quyền giải quyế t của Toà án: Anh Nguyễ n Văn Đ yêu cầ u Toà án tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đi, sinh năm 1966 là mẹ đẻ của anh là đã chế t. Đây là loạ i việ c dân sự thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Toà á n theo quy Đi tại khoản 4 Điề u 27 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do bà Nguyễ n Thị Đi có nơi cư trú cuố i cù ng tạ i Thôn N, xã TL, huyệ n LG, tỉnh BG nên việ c dân sự thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Toà á n nhân dân huyệ n
LG theo quy Đi tại điể m a khoả n 2 Điề u 35, điể m b khoả n 2 Điề u 39 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự . Do anh Nguyễ n Văn Đ là người có đơn yêu cầu xin giải quyết vắng mặ t, căn cứ và o Điề u 367 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , Toà án tiến hành giải quyết vắng mặt anh Đ.
[2]. Xét yêu cầu của người yêu cầu : Năm 1992, bà Nguyễ n Thị Đi bỏ địa phương đi là m ăn nhưng không thấ y về , bà Đi chỉ nói với gia đì nh đi là m ăn ở vùng biên giới nhưng không nói đi làm gì và ở đâu. Gia đì nh không nhớ rõ bà Đi bỏ nhà đi ngày nào, tháng nào, chỉ nhớ bỏ đi từ năm 1992. Anh Đ và gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng vẫn không biết địa chỉ của bà Đi ở đâu, làm gì, không có tin tức xác thực là còn sống.
Sau khi thụ lý giả i quyế t yêu cầ u tuyên bố mộ t ngườ i đã chế t theo yêu cầ u của anh Nguyễ n Văn Đ, Toà án nhân dân huyện LG đã tiế n hà nh xá c minh vớ i đạ i diệ n chí nh quyề n đị a phương xã TL là nơi cư trú cuối cùng của bà Nguyễ n Thị Đi trướ c khi bỏ đi đề u xá c Đi: Bà Nguyễ n Thị Đi đã bỏ nhà đi từ năm 1992, khi đi bà Đi không khai bá o vớ i chí nh quyề n đị a phương là đi đâu , làm gì, đị a chỉ ở đâu . Đế n nay đị a phương cũ ng không biế t bà Đi ở đâu, làm gì, không có tin tứ c xá c thự c là cò n số ng . Bà Đi không kế t hôn nhưng có 02 ngườ i con trai là Nguyễ n Văn Minh (sinh số ng ở tỉ nh Vĩ nh Phú c ) và Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1991 hiệ n đang sinh số ng tạ i đị a phương.
Quá trình giải quyết đơn yêu cầu của anh Đ, Toà án đã ra Quyết Đi thông báo tìm kiế m ngườ i bị yêu cầ u tuyên bố là đã chế t số
02/2022/QĐ-TA ngà y 16/02/2022 và thực hiện việc công bố thông báo theo quy
Đi của pháp luật : Đăng trên bá o Công lý 03 số liên tiế p và o cá c ngà y 01, 04, 04/3/2022; Đăng trên Đà i tiế ng nói Việt Nam phát VOV2 vào 17 giờ 30 phút 03 kỳ phát sóng liên tiếp vào các ngày 03, 04, 05/3/2022 và đăng trên Cổng thông tin điện tử Toà án nhân dân nhưng đế n nay vẫ n không có tin tứ c xá c thự c về việ c bà Đi còn sống. Toà án cũng đã có công văn gửi Cục xuất nhập cảnh - Bộ Công an đề nghị cung cấ p thông tin bà Nguyễ n Thị Đi có xuất cảnh hay không . Theo công văn phú c đá p của Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thì không có thông tin xuất nhậ p cảnh của bà Nguyễ n Thị Đi như Toà á n yêu cầ u tra cứ u . Thờ i gian 04 tháng kể từ ngà y đăng, phát thông báo lần đầu tiên đã hết nhưng vẫn không có tin tức xác thự c về việ c bà Đi còn sống. Vậ y đủ căn cứ xá c Đi bà Đi đã biệ t tí ch 05 năm liề n trở lên nên căn cứ điể m d khoả n 1 Điề u 171 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự chấ p nhậ n yêu cầ u củ a Ngườ i yêu cầ u, tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đi là người đã chết.
[3]. Về thờ i điể m chế t củ a bà Nguyễ n Thị Đi : Bà Nguyễ n Thị Đi bỏ đi từ năm 1992 (không rõ ngà y, tháng cụ thể) nên theo quy Đi tại khoản 1 Điề u 68 Bộ luậ t dân sự , ngày bà Đi bỏ đi biệt tích được xác Đi là ngày 01/01/1993. Vì vậy, thờ i điể m xá c Đi bà Nguyễ n Thị Đi đã chế t là ngà y 02/01/1998 (sau 05 năm kể từ ngà y bỏ đi biệ t tí ch).
[4]. Về hậ u quả phá p lý củ a việ c bà Nguyễ n Thị Đi bị tuyên bố là đã chết: Theo quy Đi tại Điều 72 của Bộ luật dân sự : Khi quyết Đi của Toà án tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đi là đã chế t có hiệ u lự c phá p luậ t thì quan hệ hôn nhân , gia đì nh, các quan hệ nhân thân khác của bà Nguyễ n Thị Đi đượ c giả i quyế t như đố i vớ i ngườ i đã chế t . Quan hệ tà i sản của bà Nguyễ n Thị Đi đượ c giả i quyế t như đố i vớ i ngườ i đã chế t , tài sản của bà Đi đượ c giả i quyế t theo quy Đi của pháp luậ t về thừ a kế .
[5]. Về chi phí cho việ c đăng, phát Thông báo tìm kiếm bà Nguyễ n Thị Đi trên Bá o Công lý ; Đà i VOV2 là 3.000.000 đồ ng (ba triệ u đồ ng) do anh Nguyễ n Văn Đ chịu. Anh Nguyễ n Văn Đ đã nộ p xong.
[6]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự : Căn cứ Luậ t phí và lệ phí số
97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quố c hộ i ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hộ i quy Đi về á n phí , lệ phí Toà á n ; Điề u 149 của Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , anh Nguyễ n Văn Đ là người yêu cầu nên phải chịu tiề n lệ phí giả i quyế t việ c dân sự sơ thẩ m theo quy Đi của pháp luật.
[7]. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LG: Đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễ n Văn Đ, tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đi đã chế t là có căn cứ , phù hợp với nhận Đi của Toà án nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐI
Căn cứ khoả n 4 Điề u 27, điể m a khoả n 2 Điề u 35, điể m b khoả n 2 Điề u 39, các Điều 149, 367, 369, 370, 371, 372, 391, 392, 393 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ khoả n 1 Điề u 68, điể m d khoả n 1 Điề u 71, Điề u 72, khoản 1 Điề u 73 của Bộ luật dân sự ; Luậ t phí và lệ phí số
97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy Đi về á n phí , lệ phí Toà á n.
1. Chấ p nhậ n yêu cầ u củ a anh Nguyễ n Văn Đ về việ c yêu cầ u tuyên bố mộ t ngườ i là đã chết đối với mẹ đẻ anh là bà Nguyễ n Thị Đi, sinh năm 1966.
2. Tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đi, sinh năm 1966 là mẹ đẻ của anh Nguyễ n Văn Đ; ĐKHKTT và n ơi cư trú cuố i cù ng tạ i Thôn N, xã TL, huyệ n LG, tỉnh BG là người đã chết.
Thờ i điể m chế t củ a bà Nguyễ n Thị Đi là ngày 02 tháng 01 năm 1998.
Anh Nguyễ n Văn Đ thự c hiệ n việ c đăng ký khai tử cho bà Nguyễ n Thị Đi theo quy Đi của pháp luật hộ tịch.
3. Hậ u quả phá p lý củ a việ c tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đi là đã chết:
3.1. Khi quyế t Đi của Toà án tuyên bố bà Nguyễ n Thị Đi đã chế t có hiệ u lự c phá p luậ t thì quan hệ về hôn nhân , gia đì nh và cá c quan hệ nhân thân khác của bà Nguyễn Thị Đi được giải quyết như đối với ngườ i đã chế t.
3.2. Quan hệ tà i sả n củ a bà Nguyễ n Thị Đi đượ c giả i quyế t như đố i vớ i ngườ i đã chế t; Tài sản của bà Nguyễ n Thị Đi đượ c giả i quyế t theo quy Đi của pháp luật về thừa kế.
3.3. Khi mộ t ngườ i bị tuyên bố là đã chế t trở về hoặ c có tin tứ c xá c thự c là ngườ i đó cò n số ng thì theo yêu cầ u củ a ngườ i đó hoặ c củ a ngườ i có quyề n , lợ i ích liên quan, Toà án ra quyết Đi huỷ bỏ quyết Đi tuyên bố ngườ i đó là đã chế t.
4. Chi phí cho việ c đăng, phát Thông báo tìm kiếm bà Nguyễ n Thị Đi trên Báo Công lý, Đà i tiế ng nó i Việ t Nam (VOV2) là 3.000.000đ (Ba triệ u đồ ng) do anh Nguyễ n Văn Đ chịu. Anh Đ đã nộ p xong.
5. Lệ phí giả i quyế t việ c dân sự : Anh Nguyễ n Văn Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m nhưng đượ c khấ u trừ và o số tiề n 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) anh Nguyễ n Văn Đ đã nộ p theo biên lai thu tạ m ứng án phí, lệ phí Toà á n số 0012667 ngày 09/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n LG. Anh Nguyễ n Văn Đ đã thự c hiệ n xong nghĩ a vụ về lệ phí sơ thẩ m dân sự .
6. Về quyề n khá ng cá o, kháng nghị:
6.1. Ngườ i yêu cầ u giải quyết việc dân sự có quyề n khá ng cá o quyế t Đi giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết Đi này hoặc kể từ ngày quyết Đi này được thông báo, niêm yế t.
6.2. Việ n kiể m sá t cù ng cấ p có quyề n khá ng nghị quyế t Đi giải quyết việc dân sự trong thờ i hạ n 10 ngày, Việ n kiể m sá t cấ p trên trự c tiế p có quyề n khá ng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngà y Toà á n ra quyế t Đi.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Lạng Giang; - Ngườ i yêu cầ u; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã TL; - Lưu Vp, lưu hồ sơ việ c dân sự . | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Vũ Thị Thiêm |