vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 01/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị D – SN: 1953 Địa chỉ: Khu phố T, Phường Q, Thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "T/C nợ phường (Phan Thị Do - Phan Thị T)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DS

Sầm Sơn, ngày 1 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24/3/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 73/2021/TLST- DS ngày 11/11/2021 về việc “ Tranh chấp nợ phường”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Phan Thị D – SN: 1953 Địa chỉ: Khu phố T, Phường Q, Thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Ngọ Thị N – SN: 1995. Địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Bà Phan Thị T – SN: 1980. Địa chỉ: Khu phố T, P. Q, Thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về số nợ: Bà Phan Thị T có trách nhiệm trả cho bà Phan Thị D 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng) tiền nợ phường (đối với khoản nợ đã được hai bên thỏa thuận thời điểm trả nợ là ngày 10/4/2021). Bà D không yêu cầu tính lãi suất. Về thời gian, phương thức trả nợ: Bà Phan Thị T có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ trên cho bà Phan Thị D trước ngày 31 tháng 12 năm 2022. Đến hạn trả nợ mà bà Phan Thị T vi phạm thì bà Phan Thị D có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền trên. t ng y n n, quy t đ nh c hiệu c ph p u t đ i v i trường hợp cơ quan thi h nh n c quyền chủ đ ng ra quy t đ nh thi h nh n ho c t ng y c đơn yêu cầu thi h nh của người được thi h nh n đ i v i c c ho n tiền ph i tr cho người được thi h nh n cho đ n hi thi h nh n xong tất c c c ho n tiền, h ng th ng ên ph i thi h nh n còn ph i ch u ho n tiền ãi của s tiền còn ph i thi h nh theo mức ãi suất quy đ nh tại ho n 2 Điều 468 B u t dân s năm 2015 tương ứng v i thời gian ch m tr tại thời đi m thanh to n. Về án phí: Bà Phan Thị T phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 3.250.000 đồng ( Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ