vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 08/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Kim L, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp L H 2, xã T Ph, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp tiền hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 08 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 114/2021/TLST-DS, ngày 29 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Kim L, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp L H 2, xã T Ph, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Kim L: Ông Võ Văn Kh, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp L H 2, xã T Ph, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp T H 2, xã T Ph, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thanh D: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: khu vực 2, phường H Th, thành phố Ngã bảy, tỉnh Hậu Giang.

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng dân sự - nợ hụi”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Phạm Kim L, có người đại diện theo ủy quyền ông Võ Văn Kh và bị đơn Nguyễn Thị Thanh D, có người đại diện theo ủy quyền ông Huỳnh Thanh T cùng thống nhất số tiền mà bị đơn Nguyễn Thị Thanh D còn nợ của nguyên đơn Phạm Kim L là 55.040.000 đồng (Năm mươi lăm triệu, không trăm bốn mươi nghìn đồng).

Bị đơn Nguyễn Thị Thanh D đồng ý trả số tiền 55.040.000 đồng (Năm mươi lăm triệu, không trăm bốn mươi nghìn đồng) cho nguyên đơn Phạm Kim L khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Nguyên đơn Phạm Kim L, có người đại diện theo ủy quyền ông Võ Văn Kh đồng ý theo cách trả và thời gian trả trên của bị đơn.

Nguyên đơn Phạm Kim L có nghĩa vụ trả lại giấy cố đất ngày 13/5/2015 cho bị đơn Nguyễn Thị Thanh D khi bị đơn Nguyễn Thị Thanh D hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn Phạm Kim L.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Thị Thanh D tự nguyện chịu nộp 1.376.000 đồng (Một triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).

Nguyên đơn Phạm Kim L, có người đại diện theo ủy quyền ông Võ Văn Kh được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.376.000 đồng (Một triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) theo lai thu số 0004093, phiếu lập ngày 29/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ