- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chia di sản thừa kế giữa bà Nguyễn Thị X và bà Nguyễn Thị Mỹ D"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 20/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2020 và số 20A/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế theo pháp luật; Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Ninh Thuận, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 19/7/2022, nguyên đơn bà Nguyễn Thị X có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và việc rút yêu cầu khởi kiện của bà X là hoàn toàn tự nguyện.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 20/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2020 và số 20A/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế theo pháp luật; Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X – Sinh năm: 1958; Địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà NĐD 1, sinh năm: 1997. Địa chỉ: Ấp 3, xã V, huyện B, tỉnh Tây Ninh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông NBV1, sinh năm: 1977 và ông NBV2, sinh năm: 1988 – Luật sư Công ty Luật TNHH Thanh & Cộng sự. Cùng địa chỉ: Số X đường H, phường M, quận O, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ D – Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà NĐD2, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Số Y đường T, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông NBV3, sinh năm: 1966 – Luật sư Văn phòng luật sư Lê Văn Tuấn & Cộng sự. Địa chỉ: Số Y đường T, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông NLQ1 – Sinh năm: 1940; + Bà NLQ2 – Sinh năm: 1949; + Ông NLQ3 – Sinh năm: 1951; + Bà NLQ4 – Sinh năm: 1959; + Ông NLQ5 – Sinh năm: 1963; + Ông NLQ6 – Sinh năm: 1945; Cùng địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. + Ông NLQ7 – Sinh năm: 1945; Địa chỉ: Thôn Hộ Diêm, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. + Bà NLQ8 – Sinh năm: 1947; Địa chỉ: 12984 A.A, B.R, LA 70815, USA (Hoa Kỳ). + Bà NLQ9 – Sinh năm: 1962; Địa chỉ: Số Z đường S, phường N, Quận T, thành phố Hồ Chí Minh. + Bà NLQ10 – Sinh năm: 1966; Địa chỉ: Số V đường L, phường H, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh. + Chị NLQ11 – Sinh năm: 1994; Địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. + Chị NLQ12 – Sinh năm: 1996; Địa chỉ: Xã I, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. + Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Đại diện hợp pháp: Ông NĐD3 – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện N. Địa chỉ: Số A đường C, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án dân sự. Về chi phí định giá tài sản: Bà Nguyễn Thị X phải chịu 2.565.000 đồng chi phí định giá tài sản (Bà X đã nộp đủ). Về án phí: Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị X số tiền 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0018961 ngày 04/5/2020 và Biên lai thu số 0019044 ngày 08/6/2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (15); - VKSND tỉnh Ninh Thuận (1); - Cục THADS tỉnh Ninh Thuận (1); - TAND cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh (1); - Phòng KTNV&THA (1); - Lưu HS, án văn, HC-TP (3). | THẨM PHÁN Trần Thị Dịu |