- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Cao Thị K, sinh năm 1970. Nơi ĐKHKTT: Số 06, Tổ 35 Ấp C, xã TT, huyện ĐP, tỉnh Bì…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Hương Thủy, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2021/TLST-DS Ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc: Tranh chấp quyền sử đất.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cao Thị K, sinh năm 1970. Nơi ĐKHKTT: Số 06, Tổ 35 Ấp C, xã TT, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. Địa chỉ liên hệ: Số 23/38 đường TTS, Tổ 8, phường TP, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình C. Địa chỉ: Số 94 Đường NVX, Tổ 9, phường TP, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Ngưởi có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Đình N. Địa chỉ: Số 96 đường NVX, Tổ 9, phường TP, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Bà Nguyễn Thị T. Địa chỉ: Số 94 đường NVX, Tổ 9, phường TP, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Ông Nguyễn Đình P. Địa chỉ: Số 02/41 đường NVX, Tổ 9, phường TP, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Bà Nguyễn Thị N1. Địa chỉ: Số 94 đường NVX, Tổ 9, phường TP, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Bà Nguyễn Thị H. Địa chỉ: Số 94 đường NVX, Tổ 9, phường TP, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Ông Nguyễn Đình X. Địa chỉ: Số 94 đường NVX, Tổ 9, phường TP, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Ông Nguyễn Đình A. Địa chỉ: Số 94 đường NVX, Tổ 9, phường TP, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Ông Nguyễn Đình T. Địa chỉ: Kiệt 30/47 đường PTL, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Bà Nguyễn Thị N2. Địa chỉ: Số 94 đường NVX, Tổ 9, phường TP, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ranh giới liền kề giữa hai thửa đất: Thửa đất số 495, tờ bản đồ 41, diện tích 3282,6 m2 và thửa đất số 479-3 (nay là thửa đất số 479 theo bản đồ địa chính năm 2017), tờ bản đồ số 41, diện tích 3316,0m2 tọa lạc tại Thôn 9 (nay là Tổ 9), phường TP, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế được xác định theo Trích đo địa chính-Bản vẽ hiện trạng thửa đất vào ngày 20/6/2022 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký dất đai thị xã Hương Thủy. Phần đất liền kề đang tranh chấp có diện tích 55,6m2 nằm trong thửa đất số số 495, tờ bản đồ 41 đã được UBND huyện (nay là thị xã) Hương Thủy cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 15/11/2004 cho bà Nguyễn Thị C, đến ngày 02/8/2021 đã thay đổi chủ sử dụng đất là bà Cao Thị K là thuộc quyền sử dụng của Cao Thị K. Các bên đương sự thống nhất và thỏa thuận ông Nguyễn Đình C và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Nguyễn Thị H là ông Nguyễn Đình N, bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Đình P, bà Nguyễn Thị N1, bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Đình X, ông Nguyễn Đình A, ông Nguyễn Đình T, bà Nguyễn Thị N2 trả lại phần diện tích liền kề đang tranh chấp là 55,6m2 cho bà Cao Thị K.
Các bên đương sự chịu trách nhiệm đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận bị đơn ông Nguyễn Đình C phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông Nguyễn Đình C là người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi, thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về chi phí tố tụng khác: Là chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản hết 5.000.000 đồng. Nguyên đơn là bà Cao Thị K tự nguyện chịu toàn bộ chi phí này.
Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.250.000 đồng cho nguyên đơn là bà Cao Thị K theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001127 ngày 29/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Hương Thủy; - Đương sự; - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Văn Phú |