- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông B khởi kiện"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Nghi Lộc, ngày 15 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2022/TLST-DS ngày 24/5/2022 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Đức B - sinh năm 1955; Địa chỉ: xóm 2 xã P, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Trần Bá Ph – sinh năm 1970; Địa chỉ: xóm 5, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị K – sinh năm 1958; Địa chỉ: xóm 2 xã P, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Chị Trần Thị Ngọc H – sinh năm 1976; Địa chỉ: xóm 5, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Trần Bá Ph và chị Trần Thị Ngọc H được trích chia công sức bảo quản, giữ gìn, tăng giá trị tài sản bằng đất với diện tích 374m2, trong đó có 200m2 đất ở và 174m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền đất ở) tại thửa đất số 223, tờ bản đồ số 04 thuộc xóm 5 xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An (ghi nhận tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số seri phát hành BP 210403, cấp ngày 19/12/2014, số vào sổ cấp giấy CH 01884/QĐ/2014 mang tên chủ sử dụng Trần Đức B và Nguyễn Thị K). Phần đất trích chia được ký hiệu trên sơ đồ là S2 và định vị như sau:
Phía Bắc giáp đường, kích thước 17,62m+5,33m;
Phía Nam giáp phần đất trả lại cho ông B – bà K, kích thước 21,56m;
Phía Tây giáp đường, kích thước 17,17m;
Phía Đông giáp thửa đất số 222, kích thước 16,25m.
Anh Ph, chị H tiếp tục được sở hữu các tài sản gắn liền trên phần đất đã được trích chia.
- Anh Trần Bá Ph và chị Trần Thị Ngọc H có nghĩa vụ trả lại 232m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền đất ở) tại thửa đất số 223, tờ bản đồ số 04 tại xóm 5 xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An cho ông Trần Đức B và bà Nguyễn Thị K (ghi nhận tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số seri phát hành BP 210403, cấp ngày 19/12/2014, số vào sổ cấp giấy CH 01884/QĐ/2014 mang tên chủ sử dụng Trần Đức B và Nguyễn Thị K). Phần đất trả lại được ký hiệu trên sơ đồ là S1 và định vị như sau:
Phía Bắc giáp phần đất trích chia cho anh Ph – chị H, kích thước 21,56m;
Phía Nam giáp đường, kích thước 20,67m;
Phía Tây giáp đường, kích thước 11m;
Phía Đông giáp thửa đất số 222, kích thước 11m.
Ông B và bà K được quyền sở hữu các tài sản do anh Ph, chị H tạo lập gắn liền trên phần đất được trả lại mà không phải đền bù trị giá.
Các đương sự có nghĩa vụ tháo dỡ các tài sản xây dựng ngoài diện tích đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được chia trước khi làm thủ tục tách thửa.
Ông B, bà K, anh Ph, chị H có nghĩa vụ phối hợp với nhau và liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục tách thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Trần Thị Ngọc Hà
Sơ đồ chia đất cụ thể như sau:
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: các đương sự đã thực hiện nghĩa vụ hoàn trả chi phí xem xét thẩm định tại chỗ cho nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: anh Trần Bá Ph và chị Trần Thị Ngọc H phải chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Nghi Lộc; - Chi cục THA DS huyện Nghi Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Thị Hồng Thể |