vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng Tuyên án 16/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh H. ĐKHKTT: Số nhà 8 khu 6 phường T, quận H, Hải Phòng. Nơi cư trú: TDP P, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Công ty TNHH H. Địa chỉ: Số 216 đường M, khu P, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông H và công ty H tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 127 Bộ luật Dân sự; Điều 128 Bộ luật Dân sự; Điều 137 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSD, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN D, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Quang Trung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Thanh Giản

2. Bà Trịnh Thị Anh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 127, 128, 137, 471, 474, 476, 478 của Bộ luật Dân sự 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh H. ĐKHKTT: Số nhà 8 khu 6 phường T, quận H, Hải Phòng. Nơi cư trú: TDP P, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Công ty TNHH H. Địa chỉ: Số 216 đường M, khu P, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Xuân Hoàng L– là Giám đốc công ty.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ ngày 30/9/2010: Công ty TNHH H còn phải thanh toán cho nguyên đơn là ông Nguyễn Mạnh H số tiền là 350.000.000 (ba trăm năm mươi triệu) đồng.

2.2. Về khoản giao dịch 22.450 USD ngày 21-01-2011 ông Nguyễn Mạnh H và Công ty TNHH H thống nhất xác định giao dịch là vô hiệu. Công ty TNHH H có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Nguyễn Mạnh H số tiền 22.450 USD quy đổi ra tiền Việt Nam đồng (theo tỉ giá do Ngân hàng nhà nước công bố) là 522.000.000 (năm trăm hai mươi hai triệu) đồng (đã làm tròn số).

Tổng hai khoản Công ty TNHH H phải trả cho ông Nguyễn Mạnh H số tiền nợ gốc là 872.000.000 (tám trăm bảy mươi hai triệu) đồng.

2.3. Về phương án thanh toán: Chậm nhất ngày 30 hàng tháng kể từ tháng 10/2022, Công ty TNHH H phải trả cho ông Nguyễn Mạnh Hùng số tiền là 45.000.000 (bốn mươi lăm triệu) đồng/tháng cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc 872.000.000 (tám trăm bảy mươi hai triệu) đồng.

2.4. Về lãi suất: Hàng tháng Công ty TNHH H còn phải thanh toán cho ông Nguyễn Mạnh H khoản tiền lãi chậm trả với lãi suất 10%/năm đối với số tiền gốc chưa thanh toán.

2.5. Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc bị đơn phải thanh toán toàn bộ số công nợ chưa thanh toán.

2.5 Về án phí: Hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu 1/2 tiền án phí dân sự sơ thẩm. Công ty TNHH H phải nộp 19.080.000 (mười chín triệu không trăm tám mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. ông Nguyễn Mạnh H phải nộp 19.080.000 (mười chín triệu không trăm tám mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được miễn án phí dân sự sơ thẩm (là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ