vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1959 Địa chỉ: Số nhà 63, tổ X, phường D, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1958 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Hoàng Thị N và ông Nguyễn Xuân H, bà Nguyễn Thị Đ Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THUỶ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSThanh Thuỷ, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1959 Địa chỉ: Số nhà 63, tổ X, phường D, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1958

Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1958 Địa chỉ: Khu 9 xã V, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nội dung: Ông Nguyễn Xuân H, bà Nguyễn Thị Đ và bà Hoàng Thị N xác định: Ngày 09/6/2012, Ông H bà D có vay của bà Hoàng Thị N số tiền 200.000.000đồng. Quá trình thực hiện việc vay nợ, đến ngày 12/7/2022 Ông H và bà D còn nợ lại bà N số tiền 90.000.000₫ (Chín mươi triệu đồng).

Hai bên thống nhất thỏa thuận: Ông H và bà D có nghĩa vụ trả cho bà Hoàng Thị N Số tiền còn lại là 90.000.000₫ (Chín mươi triệu đồng), kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về lãi suất: Bà N không yêu cầu Ông H và bà D phải chịu lãi suất của khoản vay kể từ ngày vay 09/6/2012 đến khi Tòa án ra Quyết định.

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, Ông H bà D không trả cho bà N thì Ông H và bà D phải chịu lãi suất theo quy định của pháp luật.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền mà bên được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, thì bên có nghĩa vụ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn được miễn án phí dân sự sơ thẩm do thuộc trường hợp người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ