- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Lực - Nguyễn Văn Quý "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH _______________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST- DS | QV, ngày 06 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2021/TLST- DS ngày 05 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1980
Chị Đào Thị T, sinh năm 1987
Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Dung, sinh năm 1991
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1981
Chị Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1984
(Chị O ủy quyền cho anh Q)
Cùng địa chỉ: Thôn CK, xã NH, huyện QV, tỉnh BN.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Văn Q, chị Nguyễn Thị Kim O có nghĩa vụ, trách nhiệm thanh toán trả anh Nguyễn Văn L và chị Đào Thị T số tiền gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) và 20.600.000đ tiền lãi tạm tính đến ngày 29/12/2021. Tổng số tiền anh Q và chị O phải thanh toán trả anh L và chị T (tạm tính đến ngày 29.12.2021) là 320.600.000 đ (Ba trăm hai mươi triệu sáu trăm nghìn đồng).
Về tài sản bảo đảm theo hợp đồng: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho tới khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn L và chị Đào Thị T chịu 4.007.500đ (Bốn triệu không trăm linh bảy nghìn lăm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.800.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0004825 ngày 05/10/2021 tại Chi Cục thi hành án huyện QV. Trả lại anh L và chị T số tiền 3.792.500đ (Ba triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn lăm trăm đồng).
Anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị Kim O chịu 4.007.500đ án phí dân sự sơ thẩm (Bốn triệu không trăm linh bảy nghìn lăm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu L pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện QV; - Chi cục THA huyện QV; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |