- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Nghĩa Đàn, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 03 năm 2022
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phương Đ, sinh năm 1952 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1950
Nơi ĐKHKTT: Xóm S, xã Nghĩa H, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phương C, sinh năm 1964 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964
Nơi ĐKHKTT: Xóm T, xã Nghĩa H, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Phương C và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Phương Đ và bà Nguyễn Thị V số tiền nợ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông Nguyễn Phương Đ và bà Nguyễn Thị V có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng Ông Nguyễn Phương C và bà Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại điều 357 và điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Ông Nguyễn Phương C và bà Nguyễn Thị T phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). Ông C và bà T mỗi người chịu một nửa tiền án phí dân sự sơ thẩm là 625.000 đồng (sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Nghĩa Đàn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |