vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 05/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Hàng H(Tên viết tắt là “MSB”); trụ sở chính: 54A Nguyễn Chí T, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1975 và bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1979; cùng địa chỉ: Số 39 đường L, tổ 15, phường Đ, quận H, Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSHải An, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Hàng H(Tên viết tắt là “MSB”); trụ sở chính: 54A Nguyễn Chí T, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1975 và bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1979; cùng địa chỉ: Số 39 đường L, tổ 15, phường Đ, quận H, Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc, lãi:

Tính đến ngày 27/7/2022, ông Trần Văn N và bà Trần Thị Thùy L còn nợ MSB tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi của Hợp đồng số: 259/2019/HĐCV ngày 04/06/2019 và Hợp đồng số: 602/2020/HĐCV ngày 21/11/2020 là: 421.421.899đồng (Bốn trăm hai mươi mốt triệu, bốn trăm hai mươi mốt nghìn, tám trăm chín mươi chín đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 371.070.514đồng.

- Nợ lãi: 48.457.469đồng.

- Nợ lãi quá hạn: 1.893.916đồng.

Ông N và bà L phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng số: 259/2019/HĐCV ngày 04/06/2019 và Hợp đồng số: 602/2020/HĐCV ngày 21/11/2020 kể từ ngày 28/7/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của MSB cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho MSB cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của MSB cho vay.

2.2. Về thời hạn thanh toán: Ông Trần Văn N và bà Trần Thị Thùy L có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ trên cho MSB, trong thời hạn 03 tháng, tính từ ngày 01/8/2022. Cụ thể như sau: Hai tháng đầu tiên (tháng 8 và tháng 9 năm 2022) mỗi tháng ông N và bà L thanh toán cho MSB tối thiểu là 140.000.000đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng); số tiền còn lại ông Năm và bà Linh thanh toán toàn bộ cho MSB vào tháng thứ ba (tháng 10 năm 2022).

2.3. Về quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm:

Trường hợp ông Trần Văn N và bà Trần Thị Thùy L không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho MSB theo thỏa thuận (vi phạm một trong các cam kết), MSB có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho MSB là:

Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 901 (tách ra từ thửa 322), tờ bản đồ số: 02, diện tích: 186,0 m2, địa chỉ: Tổ dân phố số 15, phường Đằng Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CR 582397, vào sổ cấp GCN số: CH13828 do UBND quận Hải An cấp ngày 17/05/2019 cho ông Trần Văn N và bà Trần Thị Thùy L. Tài sản được thế chấp cho MSB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh, số công chứng: 1201/19.BĐ/322.HG, quyển số 01.TP/CC-SCC/HĐGD/1271.19 ký ngày 04/06/2019 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp, số công chứng: 3734, quyển số 01.TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 21/11/2020 tại trụ sở Phòng công chứng số 3 thành phố Hải Phòng.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ cho MSB, MSB có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông Trần Văn N và bà Trần Thị Thùy L phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho MSB, nếu thừa trả cho chủ tài sản.

2.4. Về án phí:

- Ông N và bà L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 10.428.438đồng (Mười triệu, bốn trăm hai mươi tám nghìn, bốn trăm ba mươi tám đồng).

- Trả lại MSB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.984.000đồng (Mười ba triệu, chín trăm, tám mươi bốn nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, Hải Phòng, theo Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0004750 ngày 11/7/2022.

2.5. Về chi phí thẩm định: Hai bên thống nhất thỏa thuận ông N và bà L phải chịu chi phí thẩm định là 8.000.000đồng. MSB đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định là 8.000.000đồng, nên ông N và bà L phải có trách nhiệm trả lại cho MSB số tiền chi phí thẩm định là 8.000.000đồng (tám triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ