vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 16/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C. Địa chỉ: Tòa nhà cc5, khu B, P. H, Q. H, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định CNTT giũa Ngân hàng C và bà Đỗ Thị Mộng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSNinh Sơn, ngày 16 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 159/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C.

Địa chỉ: Tòa nhà cc5, khu B, P. H, Q. H, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng giám đốc

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh V – P. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng C. (Theo văn bản ủy quyền ngày 04/11/2021)

Địa chỉ: Khu phố 3, TT T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

Bị đơn: Bà Đỗ Thị Mộng T, sinh năm: 1983

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đình Tr, sinh năm: 1980

Cùng địa chỉ: Thôn L, xã L1, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đỗ Thị Mộng T và ông Nguyễn Đình Tr đồng ý trả nợ cho Ngân hàng C số tiền gốc 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 08/3/2022 là 6.942.769 đồng (Sáu triệu chín trăm bốn mươi hai ngàn bảy trăm sáu mươi chín đồng) đối với khoản vay ngày 16/7/2017 tại Phòng Giao dịch huyện Ninh Sơn. Tổng cộng cả gốc và lãi là 31.942.769 đồng (Ba mươi mốt triệu chin trăm bốn mươi hai ngàn bảy trăm sáu mươi chín đồng).

Kể từ ngày 09/3/2022 bà Đỗ Thị Mộng T và ông Nguyễn Đình Tr còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ đối với mã món vay 6600000710745341 ngày 16/7/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Bà Đỗ Thị Mộng T và ông Nguyễn Đình Tr phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Bà Đỗ Thị Mộng T và ông Nguyễn Đình Tr phải chịu 798.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm do thuộc trường hợp không phải chịu án phí được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ