vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 07/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C Việt Nam - Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Anh T – Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C Việt Nam – Chi nhánh K (Theo văn bản ủy quyền số 1095/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 20/9/2021); Địa chỉ: Số 6… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ CNSTTCCĐS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NG
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2022/QĐST – DS.Ng, ngày 07 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 138/2021/TLST – DS ngày 30 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C Việt Nam - Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Anh T – Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C Việt Nam – Chi nhánh K (Theo văn bản ủy quyền số 1095/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 20/9/2021); Địa chỉ: Số 655 đường Nguyễn H, phường Q, thành phố K, tỉnh K.

- Đồng bị đơn: Ông Vi Đức S và bà Nông Thị S; Cùng địa chỉ: Thôn M xã P, huyện Ng, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về khoản nợ: Ông Vi Đức S và bà Nông Thị S công nhận đến ngày 25-02-2022 còn nợ Ngân hàng TMCP C Việt Nam số tiền gốc là 246.898.172 đ tiền gốc; tiền lãi quá hạn là 23.945.604. Tổng cộng là 270.843.777 đ ( hai trăm bảy mươi triệu, tám trăm bốn ba nghìn, bảy trăm bảy bảy đồng ) và lãi suất phát sinh cho đến khi trả hết nợ.

2.2 Về thời gian trả nợ: Ông Vi Đức S và bà Nông Thị S trả nợ cho Ngân hàng vào ngày 25-5-2022.

2.3 Về việc yêu cầu thi hành án : Nếu đến hạn trả nợ mà ông Vi Đức S và bà Nông Thị S không trả được khoản nợ trên thì nguyên đơn yêu cầu thi hành án xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 346NH/2015/HĐTC ngày 25/6/2015 để thu hồi nợ đối với:

- Tài sản thế chấp : Quyền sử dụng đất số BX260776; tờ bản đồ số 55; thửa đất số 31 và tài sản gắn liền với đất, tại thôn M, xã P, huyện Ng, tỉnh K do UBND huyện Ng cấp ngày 23/6/2015, mang tên Vi Đức S và bà Nông Thị S.

Trường hợp bán tài sản thế chấp không đủ tiền trả nợ cho Ngân hàng thì ông Vi Đức S và bà Nông Thị S tiếp tục phải trả hết số tiền còn thiếu cho ngân hàng.

3. Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: ông Vi Đức S và bà Nông Thị S nộp 6.771.000đ (Sáu triệu,bảy trăn bảy mươi mốt nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, trả lại cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam – chi nhánh tỉnh tỉnh K số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 6.448.000đ (Sáu triệu, bốn trăm bốn tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0002693 ngày 30/11/2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ng, tỉnh K.

4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Hết số tiền là 2.000.000đ. Ngân hàng TMCP C Việt Nam – chi nhánh K đã nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng là 2.000.000đ. Ông Vi Đức S và bà Nông Thị S chịu tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ nên phải trả cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam – chi nhánh K số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ (hai triệu đồng).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ