- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng HTX V tranh chấp hợp đồng tín dụng với Nguyễn Thị Thanh H1"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 04/2022/QĐST-DS | Mang Thít, ngày 22 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST - DS ngày 11 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng Hợp tác xã V
Trụ sở: Tầng 4, Tòa nhà N04, đường H, quận C, Thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Quốc C1– chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: ông Huỳnh Thanh T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Hợp tác xã V - Chi nhánh T1.
Theo văn bản ủy quyền số 213/2019/QĐ - NHHT, ngày 23/12/2019.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Lê Phước T2 – Trưởng phòng tín dụng Ngân hàng Hợp tác xã V - Chi nhánh T1.
Theo văn bản ủy quyền 213/2019/QĐ - NHHT, ngày 23/12/2019.
Địa chỉ chi nhánh: Số 9-10, đường N, Khóm 4, Phường 6, thành phố T1, tỉnh Trà Vinh.
(Gọi tắt là Ngân hàng)
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H1, sinh năm 1981
Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn C2, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Bị đơn chị Nguyễn Thị Thanh H1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Hợp tác xã V (do Ngân hàng Hợp tác xã V - Chi nhánh T1 làm đại diện theo ủy quyền) số tiền gốc là 80.841.386 đồng (Tám mươi triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn ba trăm tám mươi sáu đồng), lãi là 31.790.719 đồng (Ba mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi nghìn bảy trăm mười chín đồng). Tổng cộng gốc lãi là 112.632.105 đồng (Một trăm mười hai triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn một trăm lẻ năm đồng).
Chị H1 phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh đối với số tiền gốc còn nợ với mức lãi suất nợ quá hạn theo hợp đồng cho vay số TD 47300041/HĐCV ngày 10/7/2018 giữa Ngân hàng và chị Nguyễn Thị Thanh H1 tính từ ngày 15/02/2022 cho đến khi chị H1 thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2/ Án phí:
-Bị đơn chị Nguyễn Thị Thanh H1 phải nộp 2.815.000 đồng (Hai triệu tám trăm mười lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng Hợp tác xã V (do Ngân hàng Hợp tác xã V - Chi nhánh T1 làm đại diện theo ủy quyền) số tiền 2.700.000đ (Hai triệu bảy trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo lai thu số No 0006892, ngày 11 tháng 01 năm 2022 tại chi Cục thi hành án dân sự huyện M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng kiểm tra nghiệp vụ TAT; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Thị Tám |