- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Hạ Hòa, ngày 24 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 318, 319, 320, 321, 322, 323, 357, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội
Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo L, phường P, quận H, TP. Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Ngọc O – Phó giám đốc PGD Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hạ Hòa.
(Văn bản ủy quyền số 65/UQ-NHCS ngày 17/6/2022)
Bị đơn: Ông Hoàng Thành C, bà Cù Thị H
Địa chỉ: Khu 2, xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Vợ chồng ông Hoàng Thành C và bà Cù Thị H trả cho Ngân hàng chính sách xã hội số tiền là 24.130.474đ (Hai mươi tư triệu, một trăm ba mươi nghìn, bốn trăm bẩy mươi tư đồng) tính đến ngày 14/6/2022, gồm tiền gốc là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), tiền lãi là 22.130.474 (Hai mươi hai triệu, một trăm ba mươi nghìn, bốn trăm bẩy mươi tư đồng). Cụ thể:
+ Mã món vay 6000001100063147 còn nợ là 8.018.696đ (Tám triệu không trăm mười tám nghìn sáu trăm chín mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), nợ lãi là 6.518.696đ (Sáu triệu năm trăm mười tám nghìn sáu trăm chín mươi sáu đồng).
+ Mã món vay 600000011000515569 còn nợ là 16.111.778đ (Mười sáu triệu một trăm mười một nghìn bẩy trăm bẩy mươi tám đồng), trong đó nợ gốc là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), nợ lãi là 15.611.778đ (Mười lăm triệu sáu trăm mười một nghìn bẩy trăm bẩy mươi tám đồng).
Kể từ ngày 15/6/2022, vợ chồng ông C, bà H tiếp tục trả khoản lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng
Trường hợp, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng ông Hoàng Thành C, bà Cù Thị H tự nguyện nộp toàn bộ nhưng có đơn xin miễn nộp án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi, nên được miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - Chi cục THA huyện Hạ Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Mai Linh |