- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Huỳnh P và Trần Thị H tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | R, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh P, sinh năm:1972; Nơi cư trú: Tổ dân phố PS, phường CPN, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.
2. Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1964; Nơi cư trú: Tổ dân phố PS, phường CPN, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện theo ủy quyền ông Mang Di A sinh năm: 1995; Nơi cư trú: Tổ dân phố PS, phường CPN, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Theo Văn bản ủy quyền số 17/2022, quyển số 01/2022-SCT/CK,ĐC ngày 04/5/2022 của Ủy ban nhân dân phường CPN
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Trần Thị H phải trả cho ông Huỳnh P số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) vào ngày 20 tháng 5 năm 2022.
2. Về án phí:
2.1. Hoàn lại cho Huỳnh P 12.400.000đ (Mười hai triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006818 ngày 10/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố R.
2.2. Bà Trần Thị H phải nộp 7.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” nhưng đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị H có đơn xin miễn nộp án phí vì hộ bà Trần Thị H thuộc hộ cận nghèo của phường CPN. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Trần Thị H được miễn nộp tiền án phí Dân sự sơ thẩm về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quy định: Kể từ ngày ông Huỳnh P có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Trần Thị H không thi hành khoản tiền phải thanh toán thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND t.p R; - CCTHADS t.p R; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Công |