vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Chị Vũ Thị Y, sinh năm 1983; Địa chỉ: Phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Đội 6, thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc và bà Vũ Thị D (vợ anh T), sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 3, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Quyết định công nhấn sự thỏa thuận của đương sự Vũ Thị Y - Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 288 Bộ luật tố tụng D sự
TÒA ÁN NHÂN D
HUYỆN VĨNH TƢỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 04/2022/QĐST-DS
Vĩnh Tường, ngày 29 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 288; Điều 357; Điều 468 Bộ luật tố tụng D sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án D sự thụ lý số 11/2022/TLST - DS ngày 22 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Chị Vũ Thị Y, sinh năm 1983; Địa chỉ: Phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Đội 6, thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc và bà Vũ Thị D (vợ anh T), sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 3, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai.

- Người đại diện theo ủy quyền của chị Vũ Thị Y: Chị Nguyễn Thị Thu P, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc (theo văn bản ủy quyền ngày 13/01/2022).

- Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn T và bà Vũ Thị D: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1997; Địa chỉ: Đội 11, thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc (theo văn bản ủy quyền ngày 14/3/2022).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn T và bà Vũ Thị D nhất trí thanh toán trả bà Vũ Thị Y tiền đặt cọc 4.315.000.000 đồng và tiền phạt cọc 4.315.000.000 đồng. Tổng cộng ông Lê Văn T và bà Vũ Thị D thanh toán trả cho bà Vũ Thị Y là 8.630.000.000đ (T tỷ sáu trăm ba mươi triệu đồng).

Hai bên thỏa thuận thống nhất thời gian thanh toán vào các kỳ như sau:

Chậm nhất đến ngày 21/6/2022 vợ chồng ông T, bà D thanh toán trả bà Vũ Thị Y số tiền 2.000.000.000đ (hai tỷ đồng);

Chậm nhất đến ngày 21/9/2022 vợ chồng ông T, bà D thanh toán trả bà Vũ Thị Y số tiền 2.000.000.000đ (hai tỷ đồng);

Chậm nhất đến ngày 21/12/2022 vợ chồng ông T, bà D thanh toán trả bà Vũ Thị Y số tiền 2.000.000.000đ (hai tỷ đồng);

Chậm nhất đến ngày 21/3/2023 vợ chồng ông T, bà D thanh toán trả trả bà Vũ Thị Y số tiền 2.630.000.000đ (Hai tỷ sáu trăm ba mươi triệu đồng);

Nếu ông T và bà D vi phạm bất cứ kỳ hạn thanh toán nào thì bà Y có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại tại các kỳ trả nợ tiếp theo.

Kể từ ngày bà Vũ Thị Y có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T, bà D chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật D sự năm 2015.

Về án phí: Bà Vũ Thị Y, ông Lê Văn T và bà Vũ Thị D thỏa thuận ông Lê Văn T và bà Vũ Thị D tự nguyện nộp án phí D sự sơ thẩm là 58.315.000 đồng. Hoàn trả lại cho bà Vũ Thị Y số tiền 56.157.000đồng (Năm mươi sáu triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005400 ngày 22/02/2022 của Chi cục Thi hành án D sự huyện Vĩnh Tường.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đinh này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án D sự thì người được thi hành án D sự, người phải thi hành án D sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án D sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án D sự.

Cỡ chữ