vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Diệp H, sinh năm 1979. Địa chỉ: 05 A, phường B, quận C, Thành phố D. Người đại diện hợp pháp của bà Trần Thị Diệp H: Ông Võ Thành Đ, sinh năm 1993 theo văn bản ủy quyền ngày 06/01/2022. Địa chỉ: 69/6B ấp E, xã F, huyện G, Thành phố D. Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 196… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DS.Cần Giờ, ngày 27 tháng 4 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Diệp H, sinh năm 1979. Địa chỉ: 05 A, phường B, quận C, Thành phố D. Người đại diện hợp pháp của bà Trần Thị Diệp H: Ông Võ Thành Đ, sinh năm 1993 theo văn bản ủy quyền ngày 06/01/2022. Địa chỉ: 69/6B ấp E, xã F, huyện G, Thành phố D.

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1964. 2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964. Cùng trú tại: 636 ấp H, xã I, huyện K, Thành phố D.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị Mộng L, sinh năm 1980. 2. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1983. 3. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1985. 4. Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1991. 5. Bà Nguyễn Thị Hoàng L, sinh năm 1992. 6. Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1993. 7. Bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1995. 8. Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1997. Cùng trú tại: 636 ấp H, xã I, huyện K, Thành phố D. Cùng có người đại diện là ông Nguyễn Văn H theo văn bản ủy quyền ngày 18/11/2021. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chấm dứt Hợp đồng đặt cọc số công chứng XXXXXX ngày XX/XX/XXXX được lập tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn T kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

- Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị Mộng L, ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị G, bà Nguyễn Thị Ngọc T, bà Nguyễn Thị Hoàng L, bà Nguyễn Thị Tuyết N, bà Nguyễn Thị Ánh N, bà Nguyễn Thị Thùy T có nghĩa vụ trả lại cho bà Trần Thị Diệp H số tiền đặt cọc đã nhận là 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng). Hạn chót thực hiện vào ngày 19/5/2022. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị Mộng L, ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị G, bà Nguyễn Thị Ngọc T, bà Nguyễn Thị Hoàng L, bà Nguyễn Thị Tuyết N, bà Nguyễn Thị Ánh N, bà Nguyễn Thị Thùy T phải nộp 41.000.000 đồng. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 41.000.000 đồng theo biên lai số XXXXXX ngày XX/XXXXXX của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ cho bà Trần Thị Diệp H. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ