vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 26/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Uyên T, sinh năm: 1984, địa chỉ: 58 Lê Quý Đôn, phường Quang Trung, thành phố K, tỉnh K; Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ K
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSTp. K, ngày 26 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

Tòa án lập Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2021, tuy nhiên do một đương sự là ông Nguyễn Tấn H bị cách ly do dịch COVID tại tỉnh Bình Định; và các đương sự đều đề nghị Tòa án tạm dừng ra quyết định công nhân sự thỏa Tận. Ngày 26/01/2022 các đương sự có Biên bản thỏa Tận và đề nghị Tòa án ra quyết định công nhân sự thỏa Tận của các đương sự, theo nội dung Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2021.

Xét, việc đương sự vắng mặt do bị cách ly dịch COVID là lý do khách quan; ngày 26/01/2022 các đương sự có Biên bản thỏa Tận và đề nghị Tòa án ra quyết định công nhân sự thỏa Tận của các đương sự, là tự nguyên và không trái pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Uyên T, sinh năm: 1984, địa chỉ: 58 Lê Quý Đôn, phường Quang Trung, thành phố K, tỉnh K;

- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969;

2. Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: Tổ 1, phường Lê Lợi, thành phố K, tỉnh K.

2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hủy bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa:

- Bên chuyển nhượng: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969;

Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: Tổ 1, phường L, thành phố K, tỉnh K.

- Bên nhận chuyển nhượng: Bà Đinh Thị Uyên T, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: 58 Lê Quý Đôn, phường Quang Trung, thành phố K, tỉnh K.

Quyền sử dụng đất chuyển nhượng: Lô đất diện tích 241,2m2 thửa 47A, tờ bản đồ số 01, địa chỉ thửa đất: Xã Đ, thị xã K (nay là phường Lê Lợi, thành phố K) tỉnh K, đã được UBND thị xã K cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành: C 414569, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 01047 QSDĐ/KT, ngày 25/7/1994 (Đăng ký biến động ngày 10/9/2019).

Hợp đồng được công chứng ngày 24/9/2019, số công chứng 5244, quyển số 09 TP/CC-SCC/HĐGD, tại Phòng Công chứng số 1 tỉnh K.

2.2. Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tấn H phải hoàn trả lại cho bà Đinh Thị Uyên T số tiền: 780.000.000 (bảy trăm tám mươi triệu) đồng. Hai bên đã giao nhận xong số tiền 780.000.000 đồng vào ngày 26/01/2022.

2.3. Án phí và chi phí tố tụng: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 1 Điều 147, Điều 157, Điều 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTV QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Án phí: Bà Đinh Thị Uyên T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp theo Biên lai T số 0003672, ngày 07/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K. Hoàn trả lại cho bà Đinh Thị Uyên T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

- Chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tấn H phải chịu 12.500.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định và tiền Tê đo đất. Bà T và ông H đã nộp đủ số tiền 12.500.000 đồng chi phí tố tụng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ