vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 14/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim T, sinh năm 1955; bà Phan Thị H, sinh năm 1959; đều có địa chỉ: Xóm X, xã P, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh. Bà Phan Thị H ủy quyền cho ông Nguyễn Kim T tham gia tố tụng tại Tòa án (Văn bản ủy quyền ngày 23/6/2022). Bị đơn: Ông Nguyễn Viết H, sinh năm 1957; bà Lê Thị Thanh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất T - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSHương Khê, ngày 14 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim T, sinh năm 1955; bà Phan Thị H, sinh năm 1959; đều có địa chỉ: Xóm X, xã P, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh. Bà Phan Thị H ủy quyền cho ông Nguyễn Kim T tham gia tố tụng tại Tòa án (Văn bản ủy quyền ngày 23/6/2022).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Viết H, sinh năm 1957; bà Lê Thị Thanh N (tên gọi khác Lê Thị N), sinh năm 1963; đều có địa chỉ: Tổ dân phố Y, thị trấn H, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: UBND thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh, do ông Nguyễn Kim Tình - Chức vụ: Chủ tịch UBND thị trấn là người đại diện theo pháp luật.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Nguyễn Viết H, bà Lê Thị Thanh N được quyền quản lý, sử dụng toàn bộ diện tích đất cùng với tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 242, tờ bản đồ số 12, tổ dân phố Y, thị trấn H, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh, với diện tích đang sử dụng đất ở là 166 m2.

(Có sơ đồ, kết quả đo đạc xem xét thẩm định tại chỗ kèm theo).

- Bị đơn ông Nguyễn Viết H, bà Lê Thị Thanh N thỏa thuận trả nợ cho nguyên đơn ông Nguyễn Kim T, bà Phan Thị H số tiền là 1.050.000.000đ (Một tỷ không trăm năm mươi triệu đồng). Bị đơn đã thanh toán đủ số tiền 1.050.000.000đ (Một tỷ không trăm năm mươi triệu đồng) cho nguyên đơn theo Giấy giao nhận tiền ngày 06/10/2022.

Ông Nguyễn Viết H, bà Lê Thị Thanh N được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí tố tụng: Các bên đương sự đã nộp đủ cho Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án, nay không bên nào phải hoàn trả cho nhau.

- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí cho nguyên đơn và bị đơn. Trả lại cho ông Nguyễn Kim T, bà Phan Thị H số tiền 300.000đ tiền án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai số 001355 ngày 12/12/2018; cho ông Nguyễn Viết H, bà Lê Thị Thanh N số tiền 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm và 300.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai số 001351 ngày 10/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ