vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lăng Thùy V – sinh năm: 1976 Trú tại: Số A đường H – tổ dân phố B – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "vụ án tranh chấp về hợp đồng dân sự chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản giữa: Nguyên đơn: Bà Lăng T…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 167 Luật Đất đai; Điều 170 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ HUOAI
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-DSĐạ Huoai, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 357, 422, 423, 427, 463, 466, 470, 500, 501, 502 và Điều 503 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 167, 170, 179 và Điều 188 của Luật đất đai;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lăng Thùy V – sinh năm: 1976

Trú tại: Số A đường H – tổ dân phố B – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Minh V – sinh năm: 1994

Trú tại: Thôn A – xã L – huyện B – tỉnh Lâm Đồng (văn bản ủy quyền ngày 13/5/2022).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Khắc Th – sinh năm: 1969 và bà Đào Thị Hồng M – sinh năm: 1975

Cùng trú tại: Tổ dân phố A – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Đào Thị Hồng M: Ông Nguyễn Khắc Th – sinh năm: 1969

Trú tại: Tổ dân phố A – thị trấn M – huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng (văn bản ủy quyền ngày 20/5/2022).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Khắc Th và bà Đào Thị Hồng M phải có nghĩa vụ trả cho bà Lăng Thùy V số tiền gốc vay là 700.000.000đ (bảy trăm triệu đồng).

Bà Lăng Thùy V và ông Nguyễn Khắc Th, bà Đào Thị Hồng M thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bên chuyển nhượng ông Nguyễn Khắc Th cùng bà Đào Thị Hồng M và bên nhận chuyển nhượng bà Lăng Thùy V được Văn phòng công chứng Nguyễn Thanh H công chứng ngày 17/02/2020, số công chứng 422, quyển số 01/2020/TP/CC-SCC/HĐGD đối với thửa đất số 1971, tờ bản đồ số 8, diện tích 2007m2 (trong đó có 100m2 đất ở nông thôn và 1907m2 đất trồng lúa nước); địa chỉ thửa đất tại xã M, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 414614, số vào sổ cấp GCN: CS 02833 cấp ngày 19/12/2019.

Ông Nguyễn Khắc Th và bà Đào Thị Hồng M phải có nghĩa vụ trả cho bà Lăng Thùy V số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 360.000.000đ (Ba trăm sáu mươi triệu đồng).

Bà Lăng Thùy V phải có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Khắc Th và bà Đào Thị Hồng M 01 (một) bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 414614, số vào sổ cấp GCN: CS 02833 cấp ngày 19/12/2019.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường họp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Ông Nguyễn Khắc Th và bà Đào Thị Hồng M phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 25.150.000đ (Hai mươi lăm triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) trong đó tiền án phí dân sự sơ thẩm tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản là 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng); tiền án phí dân sự sơ thẩm tranh chấp về hợp đồng dân sự chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 9.150.000đ (Chín triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Lăng Thùy V không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Lăng Thùy V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 24.325.665đ (hai mươi bốn triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn sáu trăm sáu mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000154 ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai – tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 và 9 Luật thi hành án dân sự, các Điều 7 và Điều 7a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ