vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND TX. Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 24/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Cẩm HP sinh năm 1977. Địa chỉ: Khóm B, phường A, thị xã DH, tỉnh Trà Vinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "QĐDSST Hương với Nhen"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2022/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 24 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2022/TLST-DS, ngày 08 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Cẩm HP sinh năm 1977.

Địa chỉ: Khóm B, phường A, thị xã DH, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Ông Phan Văn NhK sinh năm 1956

Địa chỉ: Khóm A, phường B, thị xã DH, tỉnh Trà Vinh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Văn NhK thừa nhận có mua thức ăn nuôi tôm của bà Dương Thị Cẩm HP và còn nợ tiền mua thức ăn của bà HP số tiền 36.190.000 đồng. Ông NhK đồng ý thanh toán cho bà HP số tiền 36.190.000 đồng

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Án phí: Bà Dương Thị Cẩm HP và ông Phan Văn NhK thỏa thuận mỗi bên chịu ½ án phí tương ứng với số tiền 452.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Do đó bà HP chịu 452.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 905.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008177, ngày 02-3-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. Bà HP được nhận lại 452.500 đồng tạm ứng án phí.

Buộc ông Phan Văn NhK chịu 452.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng do ông NhK trên 60 tuổi và có đơn xin miễn án phí, do đó miễn toàn bộ án phí cho ông NhK.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ