- Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản nguyên đơn ông Nông Văn G - bị đơn ông Hà Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Hòa An, ngày 13 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nông Văn G; sinh năm 1976
Địa chỉ: Xóm C, xã N, huyện H, tỉnh Cao Bằng
- Bị đơn: Ông Hà Văn H, Sinh năm 1990
Địa chỉ: Xóm L, xã Đ, huyện H, tỉnh Cao Bằng
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hai bên đương sự nguyên đơn ông Nông Văn G và bị đơn ông Hà Văn H thống nhất, thỏa thuận với nhau. Ông Hà Văn H sẽ hoàn trả số tiền đã nợ số tiền mua lợn là 27.170.000 (Hai mươi bảy triệu, một trăm bảy mươi nghìn đồng) cho ông Nông Văn G chậm nhất vào ngày 20/5/2022.
Trường hợp ông Hà Văn H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thười gian, số tiền chưa đủ thi hành án.
Về án phí: Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên án phí được giảm 50%. Cụ thể nguyên đơn ông G và bị đơn ông H mỗi người phải chịu số tiền án phí có giá nghạch là 340.000đ ( ba trăm bốn mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước cho việc yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản. Ông H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự có giá nghạch bao gồm cả phần của ông G với số tiền là 680.000đ (Sáu trăm tám mươi nghìn đồng) để sung quỹ nhà nước. Nay ông G được hoàn lại số tiền đã nộp là 670.000đ (Sáu trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0003557 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An ngày 28 tháng 02 năm 2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa An; - CC THADS huyện Hòa An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bế Lan Phương |