vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 21/03/2022 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

1. Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền nợ gốc là 724.692.567 đồng và số tiền nợ lãi tính đến ngày 03 tháng 3 năm 2022 là 426.566.194 đồng, tổng cộng là 1.151.258.761 đồng (một tỷ một trăm năm mươi mốt triệu hai trăm năm mươi tá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "ngân hàng V - BL"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐCNHGT-KDTMHải An, ngày 21 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V, Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B và ông Lê Hoàng Sơn;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn T; địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà V, số 78 D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội; là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện (Văn bản ủy quyền ngày 01 tháng 9 năm 2021).

Người bị kiện: Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B; địa chỉ: Số 33/102 C, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của người bị kiện: Ông Lê Hoàng S; cư trú tại: Số 138A/292 L, phường K, quận L, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo pháp luật của người bị kiện (Giám đốc Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Hoàng S; cư trú tại: Số 138A/292 L, phường K, quận L, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1. Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền nợ gốc là 724.692.567 đồng và số tiền nợ lãi tính đến ngày 03 tháng 3 năm 2022 là 426.566.194 đồng, tổng cộng là 1.151.258.761 đồng (một tỷ một trăm năm mươi mốt triệu hai trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm sáu mươi mốt đồng) (theo Hợp đồng cho vay số 240717-775114-01-SME ngày 24 tháng 7 năm 2017 và Hợp đồng cho vay từng lần số 210717-775144-01-SME ngày 25 tháng 7 năm 2017).

Kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2022, Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V thì lãi suất mà Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

1.2. Trường hợp Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ gồm:

+ Một xe ô tô đầu kéo, nhãn hiệu FREIGHTLINER, số loại PX125064, số khung LBG1BSAW8905, số máy 79400622, biển kiểm soát 15C-128.94 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 051605 do Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 21 tháng 7 năm 2017 đứng tên chủ sở hữu là Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B.

+ Một xe ô tô đầu kéo, nhãn hiệu FREIGHTLINER, số loại PX125064, số khung LBG4BSAW8901, số máy 79398149, biển kiểm soát 15C-125.11 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 051606 do Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 21 tháng 7 năm 2017 đứng tên chủ sở hữu là Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B.

1.3. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để trả khoản nợ nêu trên nợ thì Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản vay.

1.4. Trường hợp Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì ông Lê Hoàng Sơn có nghĩa vụ thay Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản vay theo Hợp đồng bảo lãnh số 210717-775144-01-SME/HĐBL ngày 25 tháng 7 năm 2017.

1.5. Về chi phí hòa giải: Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B có nghĩa vụ chịu chi phí hòa giải theo quy định của pháp luật với số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Vận tải B đã nộp đủ số tiền này.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ