vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 13/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu H -Hồ Thị Thu T,"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
ỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐCNHGT - DSh u Thành, ngày 13 tháng 9 năm 2022.

Q

Ị

CÔNG Ậ K Q Ả HÒA Ả THÀNH Ạ TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H và bị đơn bà Hồ Thị Thu T, ông Kiều Văn N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” đề ngày 10/8/2022 của bà Nguyễn Thị Thu H

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/8/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1962;

Địa chỉ: A, ấp A, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre,

- Bị đơn: Bà Hồ Thị Thu T, sinh năm 1975 ;

Ông Kiều Văn N, sinh năm 1975;

Cùng địa chỉ: ấp A, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬ ỊNH C A TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/8/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Q

Ị :

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/8/2022, cụ thể như sau:

- Bà Hồ Thị Thu T và ông Kiều Văn N thừa nhận nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền là 260.460.000 đồng (hai trăm sáu mươi triệu bốn trăm sáu mươi ngàn đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. ơi nh n:

Cỡ chữ