vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 16/03/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/03/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị G và Nguyễn Thị Kim L1.

Hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 108/2021/QĐST-DS ngày 07/12/2021 của Tòa án nhân dân thị xã B. Chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Dương tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm. Án phí dân sự phúc thẩm: Trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim L và bà Nguyễn Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị G và Nguyễn Thị Kim L1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐ-PTBình Dương, ngày 16 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO

ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Văn Tâm

Các Thẩm phán:

Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền

Bà Ngô Thị Bích Diệp

Thư ký ghi biên bản phiên họp: Bà Phạm Thị Anh Đào – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Đặng Hà Nhung – Kiểm sát viên.

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 108/2021/QĐST-DS ngày 07/12/2021 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Dương đã căn cứ vào Điều 16 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 54/2021/TLST-DS ngày 10/3/2021 về việc: “tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 486/20, khu phố 2, phường T1, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Bé B, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ 2, khu phố K, phường T2, thị xã T3, tỉnh Bình Dương; địa chỉ liên hệ: Số 467/9, Đại lộ B, khu 1, phường P, thành phố T4, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 28/01/2021).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B1, sinh năm 1931; địa chỉ: Ấp 2, xã S, huyện T4, tỉnh Đồng Nai.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Thành T5, sinh năm 1956;

2. Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1979;

3. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1958;

4. Bà Nguyễn Thị Kim L1, sinh năm 1983;

5. Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1985;

Cùng địa chỉ: Số 486/20, khu phố 2, phường T1, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

Ngày 21/12/2021, bà Nguyễn Thị Kim L làm đơn kháng cáo toàn bộ Quyết định đình chỉ vụ án và yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 108/2021/QĐST-DS ngày 07/12/2021 của Tòa án nhân dân thị xã B.

Ngày 22/12/2021, bà Nguyễn Thị Kim L1, bà Nguyễn Thị G làm đơn kháng cáo toàn bộ Quyết định đình chỉ vụ án và yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 108/2021/QĐST-DS ngày 07/12/2021 của Tòa án nhân dân thị xã B.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp phúc thẩm phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Tòa án cấp phúc thẩm mở phiên họp trong thời hạn quy định tại Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Xét kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ngày 29/01/2021, bà L có đơn khởi kiện ông Nguyễn Văn B1 về việc “tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”, đơn khởi kiện của bà L đã được Tòa án nhân dân thị xã B thụ lý theo Thông báo thụ lý vụ án số 54/TB-TLVA ngày 10/3/2021. Như vậy, Tòa án đã thụ lý vụ án nên việc Tòa án cấp sơ thẩm nhận định ông B1 chết là thuộc trường hợp chưa đủ điều kiện khởi kiện là không phù hợp theo hướng dẫn tại Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện.

Trong trường hợp này, do Tòa án cấp sơ thẩm đã thụ lý vụ án mới biết được bị đơn chết nên Tòa án cấp sơ thẩm chỉ có thể đình chỉ trong trường hợp ông Nguyễn Văn B1 không có người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng nhưng Tòa án cấp sơ thẩm chưa yêu cầu đương sự cung cấp hàng thừa kế của ông B1, cũng như xác minh về hàng thừa kế của ông B1 để có đủ căn cứ đình chỉ.

Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ vào Điều 16 của Bộ luật Tố tụng dân sự nhận định nguyên đơn không đủ điều kiện khởi kiện để đình chỉ giải quyết vụ án là không đúng quy định.

Kháng cáo của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm c khoản 5 Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 108/2021/DSST ngày 07/12/2021 của Tòa án nhân dân thị xã B.

XÉT THẤY:

Ngày 28/01/2021, bà Nguyễn Thị Kim L làm đơn khởi kiện ông Nguyễn Văn B1 về việc: “tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất” đối với bị đơn ông Nguyễn Văn B1, đơn khởi kiện của bà L được Tòa án nhân dân thị xã B thụ lý theo Thông báo thụ lý số 54/2021/TLST-DS ngày 10/3/2021. Như vậy, Tòa án đã thụ lý vụ án nên việc Tòa án cấp sơ thẩm nhận định ông Nguyễn Văn B1 đã chết kể từ ngày 16/4/2014 là trước thời điểm bà Nguyễn Thị Kim L nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân thị xã B nên bà L không có quyền khởi kiện ông B1, nhưng không ghi rõ điểm, khoản của Điều luật áp dụng. Tòa án cấp sơ thẩm chỉ căn cứ kết quả xác minh tại Công văn số 199/CƠ QUAN U ngày 02/11/2021 của CƠ QUAN U xã S và Trích lục khai tử số 561/TLKT-BS ngày 16/11/2021 của CƠ QUAN U xã S, huyện T5, tỉnh Đồng Nai thể hiện:

Ông Nguyễn Văn B1, sinh năm 1931, CMND số: xxxxxxxxx, đã chết vào lúc 07 giờ 15 phút ngày 16/10/2014; nơi chết: Tại nhà - ấp 2, S, T5, Đồng Nai; đã được đăng ký khai tử tại: CƠ QUAN U xã S, huyện T5, tỉnh Đồng Nai số: 050/2014 ngày 31/10/2014. Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L cung cấp địa chỉ, nơi thường trú của những người thừa kế tài sản của ông Nguyễn Văn B1 đã chết ngày 16/10/2014 để tham gia tố tụng. Trong trường hợp, nếu nguyên đơn không cung cấp được địa chỉ, nơi thường trú của người thừa kế tài sản của ông Nguyễn Văn B1 thì Tòa án mới áp dụng điểm a, điểm g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự để ban hành quyết định đình chỉ giải quyết vụ án mới đúng.

Từ những lập luận và phân tích trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị G và bà Nguyễn Thị Kim L1. Chấp nhận quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương đề nghị hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

Án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo bà L, bà Linh không phải chịu theo quy định của pháp luật. Bà Giang được miễn nộp.

Căn cứ khoản 3 Điều 148, điểm c khoản 5 Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị G và Nguyễn Thị Kim L1.

Hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 108/2021/QĐST-DS ngày 07/12/2021 của Tòa án nhân dân thị xã B. Chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Dương tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

2. Án phí dân sự phúc thẩm: Trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim L và bà Nguyễn Thị Kim L1 mỗi người 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004627, số 0004626 ngày 04/01/2022 của Chi cục T6 thị xã B, tỉnh Bình Dương.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.

TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM

Cỡ chữ