- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà H yêu cầu tuyên bố ông C mất NLHVDS"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị H về việc tuyên bố ông Lê Văn C mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST- VDS | ĐP, ngày 03 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Hà
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Như Hoàng Hải - Thư ký Tòa án nhân dân huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐP, Thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thanh Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ĐP, Thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST- VDS ngày 24 tháng 6 năm 2021 về “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 05/2021/QĐST-VDS ngày 29 tháng 11 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị H, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Cụm 2, xã TA, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội; có đơn xin vắng mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Lê Văn C, sinh năm 1959;
+ Cụ Lê Văn C1, sinh năm 1939;
+ Cụ Trần Thị M, sinh năm 1934;
+ Chị Lê Thị H1, sinh năm 1983;
+ Anh Lê Văn L, sinh năm 1985;
Cùng địa chỉ: Cụm 2, xã TA, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội;
+ Chị Lê Thị Q, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn ĐT, xã PĐ, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội;
Cụ C1, cụ M, chị H1 anh L và chị Q đều vắng mặt và có văn bản ủy quyền cho bà Trần Thị H.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và bản tự khai người yêu cầu là bà Trần Thị H trình bày: Khoảng năm 2014, chồng bà là ông Lê Văn C bị bệnh lúc nhớ, lúc quên. Bà và gia đình đã đưa ông C đi chữa tại một số bệnh viện và được bác sĩ chẩn đoán ông C bị bệnh teo não. Đến khoảng năm 2019, bệnh của ông C càng ngày càng nặng. Hiện tại, ông C chỉ có thể nằm tại chỗ, không có khả năng nhận thức mọi người và sự vật khi tiếp xúc, mọi hoạt động cá nhân của ông C đều phải có người giúp đỡ. Vì vậy, bà đề nghị Tòa án tuyên bố ông Lê Văn C mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định bà là người giám hộ của ông C.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm bố đẻ ông Lê Văn C là cụ Lê Văn C1, mẹ đẻ là cụ Trần Thị M và các con của ông C là Lê Thị H1. Lê Văn L, Lê Thị Q đều có ý kiến đề nghị Tòa án tuyên bố ông C mất năng lực hành vi dân sự và nhất trí cử bà Trần Thị H là người giám hộ cho ông C.
Tòa án đã trưng cầu giám định sức khỏe tâm thần đối với ông Lê Văn C, tại Kết luận giám định số 106/KLGĐ ngày 03/11/2021 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Bộ Y tế đã kết luận: “Tại thời điểm giám định đối tượng Lê Văn C bị bệnh Mất trí trong bệnh Alzheimer khởi phát sớm. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992, bệnh có mã số F00.0. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐP tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp là đúng trình tự pháp luật. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị H, tuyên bố ông Lê Văn C mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định bà Trần Thị H là người giám hộ của ông Lê Văn C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Trần Thị H có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng là ông Lê Văn C, sinh năm 1959 bị mất năng lực hành vi dân sự. Ông Lê Văn C cư trú tại xã TA, huyện ĐP, vì vậy Tòa án nhân dân huyện ĐP thụ lý yêu cầu của bà Trần Thị H là đúng quy định tại Điều 27, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét thấy, về nhận thức, ông Lê Văn C không nhận ra người thân kể cả vợ con, không còn khả năng lao động, tất cả mọi sinh hoạt đều phải do người thân giúp đỡ và đã được Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Bộ Y tế kết luận là bị bệnh Mất trí trong bệnh Alzheimer khởi phát sớm. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992, bệnh có mã số F00.0. Mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Vì vậy, bà Trần Thị H là vợ ông Lê Văn C yêu cầu Tòa án tuyên bố ông C mất năng lực hành vi dân sự, đồng thời yêu cầu Tòa án chỉ định bà H là người giám hộ cho ông C là hoàn toàn có căn cứ và được chấp nhận.
Xác định người đại diện theo pháp luật của ông Lê Văn C: Căn cứ các quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47; Điều 49; khoản 1 Điều 53 xác định bà Trần Thị H, vợ của ông C, là người giám hộ đương nhiên của ông Lê Văn C.
Phạm vi đại diện của người giám hộ: Bà Trần Thị H có các quyền, nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại Điều 57, Điều 58, Điều 59 và các quy định khác của Bộ luật dân sự.
Về lệ phí việc dân sự: Bà Trần Thị H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 39, các Điều 149, 361, 370, 371, 372, 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 22, Điều 46, điểm c khoản 1 Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 53, Điều 57, 58, 59 của Bộ luật Dân sự;
Áp dụng Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị H về việc tuyên bố ông Lê Văn C mất năng lực hành vi dân sự.
Tuyên bố: Ông Lê Văn C, sinh năm 1959; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại Cụm 2, xã TA, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội, mất năng lực hành vi dân sự.
2. Bà Trần Thị H, sinh năm 1963; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại Cụm 2, xã TA, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội, vợ của ông Lê Văn C là người giám hộ đương nhiên của ông Lê Văn C.
Bà Trần Thị H có các quyền, nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại Điều 57, Điều 58, Điều 59 và các quy định khác của Bộ luật dân sự.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002557 ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
4. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện ĐP; - ChicụcTHADS huyện ĐP; - UNND xã TA, huyện ĐP; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Hà |