- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2021/QĐST- TCTM | Y, ngày 18 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa thụ lý số: 37/2021/ TLST- TCTM ngày 23 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: 1. Ông Trịnh Hữu Đ, sinh năm 1962; Cư trú tại: Thôn T1, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang;
2. Ông Trương Ngọc C, sinh năm 1963;
Cư trú tại: Số 52, đường Ng, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Ông Đ và ông C ủy quyền cho: Anh Từ Xuân L, sinh năm 1978; Cư trú tại: Số nhà 85, đường L, thị trấn V, huyện L, tỉnh Bắc Giang, theo văn vản ủy quyền ngày 21/7/2021 đối với ông Đ và văn bản ủy quyền ngày 20/7/2021 đối với ông C.
Bị đơn: Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng Tr; địa chỉ: Thôn Q, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giang; người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Thái H- Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tiến S, sinh năm 1985- là quản đốc phân xưởng thành phẩm của Công ty.
Địa chỉ: Tổ dân phố T1, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Công ty TNHH sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Tr trả cho ông Trịnh Hữu Đ số lượng gạch gồm: gạch 2 lỗ A1 là 100.000 viên x 550 đồng/ 1 viên = 55.000.000 đồng và gạch 2 lỗ A1 mặt là 20.000 viên x 450 đồng/ viên = 9.000.000 đồng, bắt đầu vào ngày 19/8/2021.
2.2. Công ty TNHH sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Tr trả ông Trương Ngọc C số lượng gạch gồm: gạch 2 lỗ A1 là 500.000 viên x 550 đồng/ viên = 275.000.000 đồng và gạch 2 lỗ A1 mặt là: 180.000 viên x 450 đồng/ viên = 81.000.000 đồng, bắt đầu vào ngày 19/8/2021.
2.3. Nguyên đơn chịu cả 3.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, nguyên đơn đã nộp đủ.
2.4. Về án phí:
2.4.1. Ông Trịnh Hữu Đ Phải chịu 1.000.000 đồng án phí tranh chấp về kinh doanh thương mại sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.000.000 đồng theo biên lai số AA/2019 /0000200 ngày 23 tháng 7 năm 2021, ông Đ đã nộp đủ.
2.4.2. Ông Trương Ngọc C phải chịu 4.200.000 đồng án phí tranh chấp về kinh doanh thương mại sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 9.400.000 đồng theo biên lai số AA/2019 /0000200 ngày 23 tháng 7 năm 2021, ông C được hoàn trả lại số tiền là 5.200.000 đồng.
2. 4.3. Công ty TNHH sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Tr phải chịu 5.200.000 đồng án phí tranh chấp về kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - VKS nhân dân huyện Y ; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Y; - Đương sự; lưu HS, VP. | Bùi Thị Hƣơng |