- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Tranh chấp lao động"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-LĐ | Quận 12, ngày 13 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 41/2020/TLST-LĐ ngaøy 02 thaùng 10 naêm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc H – sinh năm: 1978
Địa chỉ cư trú: Cư xá B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty TNHH K
Địa chỉ trụ sở chính: Số X đường Y, phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn H – Giám đốc
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tiền nợ: Bà Trần Thị Ngọc H và Công ty TNHH K do ông Nguyễn H là người đại diện theo pháp luật xác định: Công ty TNHH K nợ bà Trần Thị Ngọc H tiền lương từ ngày 03/02/2020 đến ngày 14/4/2020 với số tiền 19.260.769đồng (Mười chín triệu hai trăm sáu chục ngàn bảy trăm sáu mươi chín đồng).
- Về nghĩa vụ, thời hạn trả nợ: Chậm nhất đến ngày 31/3/2021 Công ty TNHH K phải có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Ngọc H số tiền lương 19.260.769đồng (Mười chín triệu hai trăm sáu chục ngàn bảy trăm sáu mươi chín đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí lao động sơ thẩm: Công ty TNHH K phải chịu 289.000đồng án phí lao động sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 12, TP.HCM; - Chi Cục THADS Quận 12, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thùy Trang |