- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "tranh chấp về quyền lợi ích liên quan đến tiền lương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST-LĐ | Bắc Giang, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2021/TLST- DS ngày 14 tháng 4 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng lao động về đòi tiền lương”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1989; Cư trú tại: Thôn L1, xã L2, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: Công ty TNHH sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Tr
Địa chỉ: thôn Q, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Thái H - Giám đốc
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Tr trả cho anh
Hoàng Văn T tiền lương Công ty còn nợ từ tháng 9/2020 đến tháng 11/2020, tổng cộng là 22.092.145đ đồng vào ngày 15 tháng 8 năm 2021
2.2. Về án phí:
2.2.1. Anh Hoàng Văn T được miễn án phí tranh chấp lao động sơ thẩm
2.2.2. Công ty TNHH sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Tr phải chịu
300.000 đồng án phí tranh chấp lao động sơ thẩm.
2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp
luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi
hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS huyện Y; - VKS ND huyện Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hƣơng |