vanban.org

Quyết định 04/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần phân bón M; Trụ sở: Lô F2A, đường số 02, KCN K, Thị trấn G, huyện G, tỉnh Long An. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn có ông Trịnh Văn N; Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty Cổ phần phân bón M; Nơi cư trú: B12-02 Chung cư V, phường P, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần phân bón M - Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại PL"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐST-KDTMBình Minh, ngày 21 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2021/TLST-KDTM ngày 24 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần phân bón M; Trụ sở: Lô F2A, đường số 02, KCN K, Thị trấn G, huyện G, tỉnh Long An.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn có ông Trịnh Văn N; Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty Cổ phần phân bón M; Nơi cư trú: B12-02 Chung cư V, phường P, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có Công ty Luật TNHH B; Trụ sở: Phường Đ, quận M, thành phố thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 05/5/2021)

Người đại diện theo pháp luật của Công ty Luật TNHH B có ông Nguyễn Trọng H - Chức vụ: Giám đốc Công ty Luật TNHH B.

Người đại diện theo ủy quyền của Công ty Luật TNHH B có ông Đào Kim B, sinh năm 1981; Địa chỉ liên hệ: Phường Đ, quận M, thành phố thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền số 79/2021/GUQ ngày 16/11/2021)

Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại PL; Trụ sở: Tổ 4, ấp A, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn có ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1967; Chức vụ: Giám đốc; Nơi cư trú: Tổ 4, ấp A, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn M có ông Nguyễn Văn M1, sinh năm 1991 – Chức vụ: Phó Giám đốc; Nơi cư trú: Tổ 4, ấp A, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 13/12/2021).

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại PL có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần phân bón M số tiền 207.827.553 đồng (Hai trăm lẽ bảy triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm năm mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 189.623.680 đồng và nợ lãi là 18.203.873 đồng.

2. Kể từ ngày Công ty Cổ phần phân bón M có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại PL chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại PL còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Về án phí: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại PL tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.196.000 đồng (Năm triệu một trăm chín mươi sáu nghìn đồng).

Hoàn trả cho Công ty Cổ phần phân bón M số tiền tạm ứng án phí 4.938.000 đồng (Bốn triệu chín trăm ba mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010903 ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ