- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST- KDTM | Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 86/2020/TLST- KDTM ngày 05 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH T
Địa chỉ trụ sở: A, phường Phương L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Ngọc B – Chức vụ: Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật C; Địa chỉ: D, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Trung E – SN 1995; Địa chỉ: Công ty Luật C; Địa chỉ: D, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Công ty TNHH F
Địa chỉ trụ sở: G, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Triệu Quốc H – Chức vụ: Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị L (Theo văn bản ủy quyền ngày 25/11/2020); Địa chỉ: J, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác nhận tính đến ngày 05/01/2021 Công ty TNHH F còn nợ Công ty TNHH T theo Hợp đồng số 01/HĐNT2017/TTG-TM ký ngày 01/12/2017 (có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày 31/12/2018) và Hợp đồng số 001/HĐNT2019/TTG-TM ký ngày 02/01/2019 (có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày 31/12/2019) số tiền 326.263.955đồng; trong đó: Nợ gốc: 274.422.001đồng; nợ lãi: 51.841.954đồng.
Công ty TNHH F trả nợ cho Công ty TNHH T theo lộ trình sau:
- Kỳ 1: Chậm nhất ngày 30/01/2021, Công ty TNHH F phải thanh toán 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng) trả Công ty TNHH T và trừ vào nợ gốc;
- Kỳ 2: Chậm nhất ngày 28/02/2021, Công ty TNHH F phải thanh toán 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng) trả Công ty TNHH T và trừ vào nợ gốc;
- Kỳ 3: Chậm nhất ngày 30/03/2021, Công ty TNHH F phải thanh toán 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng) trả Công ty TNHH T và trừ vào nợ gốc;
Kỳ 4: Chậm nhất ngày 30/04/2021, Công ty TNHH F phải thanh toán 176.263.955đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu hai trăm sáu ba nghìn chín trăm năm năm đồng) trả Công ty TNHH T bao gồm 124.422.000đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn đồng nợ gốc và tiền lãi tính trên tổng dư nợ.
Nếu Công ty TNHH F vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào, Công ty TNHH T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi phát sinh tên số nợ gốc chưa thanh toán với lãi suất là 10,2%/năm, kể từ ngày đến hạn thanh toán cho đến khi thanh toán hết nợ gốc.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành 05/01/2021, Công ty TNHH F còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất là 10,2%/năm cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Khoản nợ lãi không phải trả lãi cho đến khi thi hành án xong.
Về án phí: Công ty Công ty TNHH F phải chịu án phí KDTM sơ thẩm là 16.313.000đồng (Mười sáu triệu ba trăm mười ba nghìn đồng). Hoàn lại Công ty TNHH T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.900.000đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000766 ngày 05/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST- KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thoa Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). |