- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữ Ngân hàng N và Cty M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2021/QĐST- KDTM | Sầm Sơn, ngày 01 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 280, Điều 317, Điều 353, Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 500 của Bộ luật dân sự 2015.
Căn cứ Điều 12 Nghị quyết 01/2019/ NQ – HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/UBTVQH 12, ngày 27/2/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 12; Căn cứ Điều 48 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22/01/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2020/TLST- KDTM ngày 01/12/2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V)
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị V.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ pháp lý.
Người đại diện tham gia tố tụng: Bà Lê Thị H – Chuyên viên xử lý nợ.
- Bị đơn: Bà Lê Thị D – sinh năm: 1947.
Địa chỉ: Khu phố T, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ngày 02/10/2018 Ngân hàng Thương mại cổ phần V ký hợp đồng tín dụng số LN 1809240946638 và Khế ước nhận nợ lần 2 số LN 1809240946638 ký ngày 20/3/2019 cho bà Lê Thị D vay số tiền là 900.000.000 đồng ( chín trăm triệu đồng). Quá trình vay vốn, bà D không thực hiện đúng cam kết về việc trả nợ gốc và nợ lãi.
Tính đến ngày 22/01/2021 bà Lê Thị D còn nợ V tổng số tiền nợ là: 1.141.401.814 (Một tỷ, một trăm bốn mươi mốt triệu, bốn trăm linh một nghìn, tám trăm mười bốn đồng) gồm 899.935.554 (Tám trăm chín mươi chín triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn, năm trăm năm mươi bốn đồng) nợ gốc; 226.933.839 (Hai trăm hai mươi sáu triệu, chín trăm ba mươi ba nghìn, tám trăm ba mươi chín đồng) nợ lãi ; 14.532.421 (Mười bốn triệu, năm trăm ba mươi hai nghìn, bốn trăm hai mươi mốt đồng ) lãi phạt chậm trả. Đối với phần lãi phạt chậm trả tính đến ngày 22/01/2021 số tiền 14.532.421 đồng V rút yêu cầu phần lãi phạt chậm trả lãi theo Đơn khởi kiện. Vì vậy tính đến ngày 22/01/2021 bà D còn nợ V tổng số tiền gốc và lãi là: 1.126.869.393 (Một tỷ, một trăm hai mươi sáu triệu, tám trăm sáu mươi chín nghìn, ba trăm chín mươi ba đồng).
Bà Lê Thị D có trách nhiệm phải trả cho ngân hàng V theo thời gian mà hai bên đã thống nhất như sau:
Từ ngày 22/01/2021 đến ngày 31/3/2021 bà Lê Thị D có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ 1.126.869.393 (Một tỷ, một trăm hai mươi sáu triệu, tám trăm sáu mươi chín nghìn, ba trăm chín mươi ba đồng) cho ngân hàng V.
Nếu đến hạn mà bà Lê Thị D không thanh toán đúng và đủ số tiền này thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mại tài sản bảo đảm là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 135, tờ bản đồ số 10 có địa chỉ tại khu phố T, phường T, thị xã S, tỉnh Thanh Hóa (Nay là thành phố S, tỉnh Thanh Hóa); theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số AI 041089, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H: 01348. QĐ – UBND do UBND thị xã Sầm Sơn cấp ngày 23/5/2017, chi tiết theo hợp đồng thế chấp số 592429 ngày 03/04/2018.
Hiện nay tài sản bảo đảm đứng tên bà Lê Thị D đang nằm trong diện bị thu hồi giải phóng mặt bằng để thực hiện “Dự án Khu đô thị sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp và du lịch biển Sầm Sơn.” Nên ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan chức năng thông báo bằng văn bản về phương thức bồi thường, số tiền bồi thường, thời gian địa điểm chi trả bồi thường khi thu hồi tài sản trên cho V. Ngân hàng V có quyền thừa hưởng các quyền lợi khi nhà nước tiến hành thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng đối với thửa đất nêu trên tương ứng với phạm vi bảo đảm là toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của bà Lê Thị D tại ngân hàng V.
Bà Lê Thị D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng được ký kết giữa các bên kể từ ngày 22/01/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc này.
Về án phí: Bà Lê Thị D, thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lê Thị D
Về chi phí tố tụng: Bà Lê Thị D có trách nhiệm hoàn trả số tiền 3.000.000 (Ba triệu đồng) là chi phí thẩm định tài sản bảo đảm cho ngân hàng Thương mại cổ phần V.
Ngân hàng Thương mại cổ phần V được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 22.185.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0004045 ngày 30/11/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Sầm Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Sầm Sơn - Chi cụ THADS TP. Sầm Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Hùng |